Cúp bóng đá châu Phi 2019

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cúp bóng đá châu Phi 2019
Coupe d'Afrique des Nations 2019
CAF Cup - trophy.png
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàAi Cập Ai Cập
Thời gian21 tháng 6 - 19 tháng 7
Số đội24 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu8 (tại 5 thành phố chủ nhà)
2017
2021

Cúp bóng đá châu Phi 2019Cúp bóng đá châu Phi lần thứ 32 diễn ra tại Ai Cập. Đây là lần thứ 5 Ai Cập đăng cai giải đấu này (sau các năm 1959, 1974, 1986, 2006). Đây là lần đầu tiên giải đấu có 24 đội tuyển tham dự, thay vì 16 đội như trước đây.

Ban đầu giải đấu này diễn ra ở Cameroon sau lần đầu tiên là vào năm 1972, tuy nhiên đến ngày 30 tháng 11 năm 2018, Cameroon bị Liên đoàn bóng đá châu Phi tước quyền đăng cai do công tác chuẩn bị chậm trễ.[1][2] Và đến ngày 8 tháng 1 năm 2019, Liên đoàn bóng đá châu Phi chính thức trao quyền đăng cai giải đấu này cho Ai Cập.

Cuộc đua giành quyền đăng cai[sửa | sửa mã nguồn]

Có 15 quốc gia nộp hồ sơ xin đăng cai giải đấu này:[3]

Các quốc gia tham gia chạy đua đăng cai:

Các quốc gia bị loại hoặc rút lui:

Ngày 20 tháng 11 năm 2014, CAF công bố Cameroon là chủ nhà của Cúp bóng đá châu Phi 2019 (từ ngày 9 tháng 1 năm 2019, quyền đăng cai CAN 2019 được chuyển giao cho Ai Cập), Bờ Biển Ngà là chủ nhà của Cúp bóng đá châu Phi 2021 và Guinée là chủ nhà của Cúp bóng đá châu Phi 2023.[4][5][6][7][8]

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

  Giành quyền tham dự
  Không vượt qua vòng loại
  Bỏ cuộc hoặc không tham dự
  Không phải là thành viên của CAF

Do Maroc bỏ cuộc ở vòng loại CAN 2015 nên đội tuyển nước này không được tham dự vòng loại giải đấu trên.[9][10]Tuy nhiên, sau khi Liên đoàn Thể thao Châu Phi can thiệp, Maroc được quyền tái tham dự vòng loại.

Do Tchad bỏ cuộc ở vòng loại cúp bóng đá châu Phi 2017 nên đội tuyển nước này cũng không được tham dự vòng loại giải đấu trên.[11]

Các đội tuyển vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Tư cách qua
vòng loại
Ngày vượt qua
vòng loại
Số lần
tham dự
Lần tham
dự trước
Thành tích
tốt nhất
Bảng xếp hạng FIFA
(công bố tháng 4/2019)
 Ai Cập Chủ nhà / Top 2 Bảng J 02018-10-16 16 tháng 10 năm 2018 24 2017 Vô địch
(1957, 1959, 1986, 1998, 2006, 2008, 2010)
24
 Madagascar Top 2 Bảng A 02018-10-16 16 tháng 10 năm 2018 1 Không Lần đầu 107
 Tunisia Top 2 Bảng J 02018-10-16 16 tháng 10 năm 2018 19 2017 Vô địch
(2004)
28
 Sénégal Top 2 Bảng A 02018-10-16 16 tháng 10 năm 2018 15 2017 Á quân (2002) 23
 Maroc Top 2 Bảng B 02018-11-17 17 tháng 11 năm 2018 17 2017 Vô địch (1976) 45
 Nigeria Top 2 Bảng E 02018-11-17 17 tháng 11 năm 2018 18 2013 Vô địch (1980, 1994, 2013) 42
 Uganda Top 2 Bảng L 02018-11-17 17 tháng 11 năm 2018 7 2017 Á quân (1978) 79
 Mali Top 2 Bảng C 17 tháng 11 năm 2018 11 2017 Á quân (1972) 65
 Guinée Top 2 Bảng H 18 tháng 11 năm 2018 12 2015 Á quân (1976) 68
 Algérie Top 2 Bảng D 18 tháng 11 năm 2018 18 2017 Vô địch (1990) 70
 Mauritanie Top 2 Bảng I 18 tháng 11 năm 2018 1 Không Lần đầu 103
 Bờ Biển Ngà Top 2 Bảng H 18 tháng 11 năm 2018 23 2017 Vô địch (1992, 2015) 65
 Kenya Top 2 Bảng F 30 tháng 11 năm 2018 6 2004 Vòng bảng (1972, 1988, 1990, 1992, 2004) 108
 Ghana Top 2 Bảng F 30 tháng 11 năm 2018 22 2017 Vô địch (1963, 1965, 1978, 1982) 49
 Angola Top 2 Bảng I 22 tháng 3 năm 2019 8 2013 Tứ kết (2008, 2010) 122
 Burundi Top 2 Bảng C 23 tháng 3 năm 2019 1 Không Lần đầu 136
 Cameroon Top 2 Bảng B 23 tháng 3 năm 2019 19 2017 Vô địch (1984, 1988, 2000, 2002, 2017) 54
 Guiné-Bissau Top 2 Bảng K 23 tháng 3 năm 2019 2 2017 Vòng bảng (2017) 118
 Namibia Top 2 Bảng K 23 tháng 3 năm 2019 3 2008 Vòng bảng (1998, 2008) 113
 Zimbabwe Top 2 Bảng G 24 tháng 3 năm 2019 4 2017 Vòng bảng (2004, 2006, 2017) 110
 CHDC Congo Top 2 Bảng G 24 tháng 3 năm 2019 19 2017 Vô địch (1968, 1974) 46
 Bénin Top 2 Bảng D 24 tháng 3 năm 2019 4 2010 Vòng bảng (2004, 2008, 2010) 91
 Tanzania Top 2 Bảng L 24 tháng 3 năm 2019 2 1980 Vòng bảng (1980) 131
 Nam Phi Top 2 Bảng E 24 tháng 3 năm 2019 10 2015 Vô địch (1996) 73

Địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là những địa điểm tổ chức các trận đấu của cúp bóng đá châu Phi 2019.[12][13]

Cairo
Sân vận động Quốc tế Cairo Sân vận động 30 tháng 6 Sân vận động Al Salam
Sức chứa: 74,100 Sức chứa: 30,000 Sức chứa: 30,000
Cairo International Stadium.jpg Al Salam Stadium 2.jpg
Alexandria Suez Ismailia
Sân vận động Alexandria Sân vận động Suez Sân vận động Ismailia
Sức chứa: 19,676 Sức chứa: 27,000 Sức chứa: 18,525
GD-EG-Alex-Stade002.JPG Suez Stadium.jpg Ismailia Stadium.jpg

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi đội đều phải đăng ký ít nhất là 23 cầu thủ (trong đó có 3 thủ môn).[14]

Bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng bảng CAN 2019 diễn ra vào ngày 12 tháng 4 năm 2019, 20:00 CAT (UTC+2),[15] tại Giza, Ai Cập.[16] 24 đội được phân chia thành 6 bảng 4 đội.[17]

Lễ bốc thăm dựa theo bảng xếp hạng FIFA công bố vào tháng 4 năm 2019. Đội chủ nhà Ai Cập nghiễm nhiên được vào thẳng nhóm A1.[14] Đương kim vô địch Cameroon được vào thẳng nhóm 1.[18]

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4

 Ai Cập (57) (chủ nhà)
 Cameroon (54) (đương kim vô địch)
 Sénégal (23)
 Tunisia (28)
 Nigeria (42)
 Maroc (45)

 CHDC Congo (46)
 Ghana (49)
 Mali (65)
 Bờ Biển Ngà (65)
 Guinée (68)
 Algérie (70)

 Nam Phi (73)
 Uganda (79)
 Bénin (91)
 Mauritanie (103)
 Madagascar (107)
 Kenya (108)

 Zimbabwe (110)
 Namibia (113)
 Guiné-Bissau (118)
 Angola (122)
 Tanzania (131)
 Burundi (136)

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đứng đầu mỗi bảng cùng với 4 đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất giành quyền vào vòng 16 đội.

Tất cả các trận đấu tính theo giờ địa phương (UTC+1).

Tiêu chí xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Nếu hai hay nhiều đội cùng điểm với nhau khi kết thúc vòng đấu bảng, các tiêu chí để xếp hạng theo thứ tự như sau:

  1. Thành tích đối đầu trực tiếp giữa các đội
  2. Hiệu số bàn thắng thua khi đối đầu trực tiếp
  3. Bàn thắng ghi được khi đối đầu trực tiếp
  4. Hiệu số bàn thắng thua trong bảng đấu
  5. Bàn thắng ghi được trong bảng đấu
  6. Ban tổ chức bốc thăm

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Ai Cập (H) 0 0 0 0 0 0 0 0 Vòng 16 đội
2  CHDC Congo 0 0 0 0 0 0 0 0
3  Uganda 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vượt qua vòng bảng
4  Zimbabwe 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 21 tháng 6 năm 2019. Nguồn: CAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng bảng
(H) Chủ nhà.
Ai Cập  v  Zimbabwe
CHDC Congo  v  Uganda

Uganda  v  Zimbabwe
Ai Cập  v  CHDC Congo

Uganda  v  Ai Cập
Zimbabwe  v  CHDC Congo

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Nigeria 0 0 0 0 0 0 0 0 Vòng 16 đội
2  Guinée 0 0 0 0 0 0 0 0
3  Madagascar 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vượt qua vòng bảng
4  Burundi 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 22 tháng 6 năm 2019. Nguồn: CAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng bảng
Nigeria  v  Burundi
Guinée  v  Madagascar

Nigeria  v  Guinée
Madagascar  v  Burundi

Madagascar  v  Nigeria
Burundi  v  Guinée

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Sénégal 0 0 0 0 0 0 0 0 Vòng 16 đội
2  Algérie 0 0 0 0 0 0 0 0
3  Kenya 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vượt qua vòng bảng
4  Tanzania 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 23 tháng 6 năm 2019. Nguồn: CAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng bảng
Sénégal  v  Tanzania
Algérie  v  Kenya

Sénégal  v  Algérie
Kenya  v  Tanzania

Kenya  v  Sénégal
Tanzania  v  Algérie

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Maroc 0 0 0 0 0 0 0 0 Vòng 16 đội
2  Bờ Biển Ngà 0 0 0 0 0 0 0 0
3  Nam Phi 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vượt qua vòng bảng
4  Namibia 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 23 tháng 6 năm 2019. Nguồn: CAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng bảng
Maroc  v  Namibia
Bờ Biển Ngà  v  Nam Phi

Maroc  v  Bờ Biển Ngà
Nam Phi  v  Namibia

Nam Phi  v  Maroc
Namibia  v  Bờ Biển Ngà

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Tunisia 0 0 0 0 0 0 0 0 Vòng 16 đội
2  Mali 0 0 0 0 0 0 0 0
3  Mauritanie 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vượt qua vòng bảng
4  Angola 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 24 tháng 6 năm 2019. Nguồn: CAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng bảng
Tunisia  v  Angola
Mali  v  Mauritanie

Tunisia  v  Mali
Mauritanie  v  Angola

Mauritanie  v  Tunisia
Angola  v  Mali

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Cameroon 0 0 0 0 0 0 0 0 Vòng 16 đội
2  Ghana 0 0 0 0 0 0 0 0
3  Bénin 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vượt qua vòng bảng
4  Guiné-Bissau 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 25 tháng 6 năm 2019. Nguồn: CAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng bảng
Cameroon  v  Guiné-Bissau
Ghana  v  Bénin

Cameroon  v  Ghana
Bénin  v  Guiné-Bissau

Bénin  v  Cameroon
Guiné-Bissau  v  Ghana

Thứ tự các đội xếp thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 A Đội xếp thứ ba bảng A 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 B Đội xếp thứ ba bảng B 0 0 0 0 0 0 0 0
3 C Đội xếp thứ ba bảng C 0 0 0 0 0 0 0 0
4 D Đội xếp thứ ba bảng D 0 0 0 0 0 0 0 0
5 E Đội xếp thứ ba bảng E 0 0 0 0 0 0 0 0
6 F Đội xếp thứ ba bảng F 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày June 2019. Nguồn: CAF

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ[sửa | sửa mã nguồn]

 
Vòng 16 độiTứ kếtBán kếtChung kết
 
              
 
5 tháng 7 – Cairo (Quốc tế)
 
 
Nhì bảng A
 
10 tháng 7 – Cairo (30 tháng 6)
 
Nhì bảng C
 
Thắng trận 38
 
5 tháng 7 – Cairo (Al Salam)
 
Thắng trận 41
 
Nhất bảng D
 
14 tháng 7 – Cairo (30 tháng 6)
 
Xếp thứ ba bảng B/E/F
 
Thắng trận 45
 
7 tháng 7 – Alexandria
 
Thắng trận 46
 
Nhất bảng B
 
11 tháng 7 – Cairo (Al Salam)
 
Xếp thứ ba bảng A/C/D
 
Thắng trận 37
 
8 tháng 7 – Ismailia
 
Thắng trận 44
 
Nhất bảng F
 
19 tháng 7 – Cairo (Quốc tế)
 
Nhì bảng E
 
Thắng trận 49
 
8 tháng 7 – Suez
 
Thắng trận 50
 
Nhất bảng E
 
11 tháng 7 – Suez
 
Nhì bảng D
 
Thắng trận 43
 
7 tháng 7 – Cairo (30 tháng 6)
 
Thắng trận 40
 
Nhất bảng C
 
14 tháng 7 – Cairo (Quốc tế)
 
Xếp thứ ba bảng A/B/F
 
Thắng trận 47
 
6 tháng 7 – Alexandria
 
Thắng trận 48
 
Nhì bảng B
 
10 tháng 7 – Cairo (Quốc tế)
 
Nhì bảng F
 
Thắng trận 42
 
6 tháng 7 – Cairo (Quốc tế)
 
Thắng trận 39
 
Nhất bảng A
 
 
Xếp thứ ba bảng C/D/E
 

Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

Nhất bảng D v Xếp thứ ba bảng B/E/F

Nhì bảng A v Nhì bảng C

Nhì bảng B v Nhì bảng F

Nhất bảng A v Xếp thứ ba bảng C/D/E

Nhất bảng B v Xếp thứ ba bảng A/C/D

Nhất bảng C v Xếp thứ ba bảng A/B/F

Nhất bảng E v Nhì bảng D

Nhất bảng F v Nhì bảng E

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Thắng trận 38 v Thắng trận 41

Thắng trận 42 v Thắng trận 39

Thắng trận 43 v Thắng trận 40

Thắng trận 37 v Thắng trận 44

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Thắng trận 45 v Thắng trận 46
Chi tiết

Thắng trận 47 v Thắng trận 48
Chi tiết

Trận tranh giải ba[sửa | sửa mã nguồn]

Thua trận 49 v Thua trận 50
Chi tiết

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Thắng trận 49 v Thắng trận 50
Chi tiết

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Cameroon stripped of hosting 2019 Africa Cup of Nations”. France 24. 30 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2018. 
  2. ^ “D-day for 2019 Africa Cup of Nations hosts Cameroon”. SowetanLIVE. 30 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2018. 
  3. ^ “Decisions made by the CAF Executive Committee, convened January 24th 2014” (PDF). Cafonline.com. 26 tháng 1 năm 2014. 
  4. ^ DR Congo wants to host the 2019 Africa Cup of Nations BBC Sport. Retrieved 16 February 2013
  5. ^ Nigeria target 2019 Africa Cup of Nations Retrieved 16 February 2013
  6. ^ DR Congo bid to host 2019 Afcon Lưu trữ 2 December 2013 tại Wayback Machine. Star-Africa.com. Retrieved 16 February 2013
  7. ^ Kenya names Amrouche as coach, bids for 2019 Cup Lưu trữ 2 December 2013 tại Wayback Machine. Star-Africa. Retrieved 20 February 2013
  8. ^ “Nations Cup: 2019, 2012 and shock 2023 hosts unveiled by Caf”. BBC Sport. 20 tháng 9 năm 2014. 
  9. ^ “Morocco Fined, Banned From Two AFCON Tournaments”. CAF Online. 6 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2015. 
  10. ^ “Morocco win appeal over Afcon 2017 and 2019 bans”. BBC Sport. 2 tháng 4 năm 2015. 
  11. ^ “Withdrawal of Chad from AFCON 2017 qualifiers”. CAF. 27 tháng 3 năm 2016. 
  12. ^ “CAN 2019 : ce que prévoit le nouveau cahier de charges” (bằng tiếng french). Camfoot. 13 tháng 8 năm 2017. 
  13. ^ “Egypt's FA boss reveals host cities, stadiums for African Cup of Nations”. Al Ahram. 22 tháng 1 năm 2019. 
  14. ^ a ă “Regulations of the Africa Cup of Nations” (PDF). Confederation of African Football. 
  15. ^ CAF_Online (10 tháng 4 năm 2019). “Draw time zones” (Tweet). Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2019. 
  16. ^ “Decisions of the Emergency Committee Of the Confédération Africaine de Football 26 January 2019” (PDF). CAF. 26 tháng 1 năm 2019. 
  17. ^ “The AFCON 2019 games revealed”. CAFonline.com (Confederation of African Football). 12 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2019. 
  18. ^ “Draw Procedure finalized, Pots revealed” (PDF). cafonline.com. Confederation of African Football. 11 tháng 4 năm 2019.