Cúp bóng đá châu Phi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cúp bóng đá châu Phi
Thành lập1957
Khu vựcChâu Phi (CAF)
Số đội16
Đội vô địch
hiện tại
 Sénégal (lần 1)
Đội bóng
thành công nhất
 Ai Cập (7 lần)
Cúp bóng đá châu Phi 2021

Cúp bóng đá châu Phi (tiếng Pháp: Coupe d'Afrique des Nations - CAN; tiếng Anh: Africa Cup of Nations - AFCON) là cúp bóng đá giữa các quốc gia châu Phi do Liên đoàn bóng đá châu Phi (CAF) tổ chức. Giải lần đầu tiên được tổ chức năm 1957 chỉ với 3 đội bóng. Từ năm 1968, giải chính thức được tổ chức 2 năm một lần. Từ năm 2013, giải được chuyển sang tổ chức vào các năm lẻ để tránh trùng với Giải vô địch bóng đá thế giới. Như vậy lần thứ hai giải được tổ chức vào hai năm liên tiếp (20122013, sau lần đầu tiên vào 50 năm trước đó). Giải đấu năm 2021 được hoãn sang tháng 1 năm 2022 do đại dịch Covid-19.

Đội bóng đoạt nhiều chức vô địch nhất là Ai Cập với 7 lần bước lên ngôi vị cao nhất vào các năm 1957, 1959, 1986, 1998, 2006, 20082010.

Kết quả các trận chung kết và tranh hạng 3[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Hạng ba
Vô địch Tỉ số Hạng nhì
1957
Chi tiết
 Sudan
Ai Cập
4–0
Ethiopia

Sudan
1959
Chi tiết
 CH Ả Rập Thống nhất
CH Ả Rập Thống nhất
2–1 (1)
Sudan

Ethiopia
Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỉ số Hạng nhì Hạng ba Tỉ số Hạng tư
1962
Chi tiết
 Ethiopia
Ethiopia
4–2
(h.p.)

CH Ả Rập Thống nhất

Tunisia
3–0
Uganda
1963
Chi tiết
 Ghana
Ghana
3–0
Sudan

CH Ả Rập Thống nhất
3–0
Ethiopia
1965
Chi tiết
 Tunisia
Ghana
3–2
(h.p.)

Tunisia

Bờ Biển Ngà
1–0
Sénégal
1968
Chi tiết
 Ethiopia
CHDC Congo
1–0
Ghana

Bờ Biển Ngà
1–0
Ethiopia
1970
Chi tiết
 Sudan
Sudan
3–2
Ghana

CH Ả Rập Thống nhất
3–1
Bờ Biển Ngà
1972
Chi tiết
 Cameroon
Cộng hòa Congo
3–2
Mali

Cameroon
5–2
Zaire
1974
Chi tiết
 Ai Cập
Zaire
2–2
(h.p.)
Play-off 2–0

Zambia

Ai Cập
4–0
Cộng hòa Congo
1976
Chi tiết
 Ethiopia
Maroc
1–1 (2)
Guinée

Nigeria
3–2 (2)
Ai Cập
1978
Chi tiết
 Ghana
Ghana
2–0
Uganda

Nigeria
2–0 (3)
Tunisia
1980
Chi tiết
 Nigeria
Nigeria
3–0
Algérie

Maroc
2–0
Ai Cập
1982
Chi tiết
 Libya
Ghana
1–1 (s.h.p.)
(7–6)
(11m)

Libya

Zambia
2–0
Algérie
1984
Chi tiết
 Bờ Biển Ngà
Cameroon
3–1
Nigeria

Algérie
3–1
Ai Cập
1986
Chi tiết
 Ai Cập
Ai Cập
0–0 (s.h.p.)
(5–4)
(11m)

Cameroon

Bờ Biển Ngà
3–2
Maroc
1988
Chi tiết
 Maroc
Cameroon
1–0
Nigeria

Algérie
1–1 (s.h.p.)
(4–3)
(11m)

Maroc
1990
Chi tiết
 Algérie
Algérie
1–0
Nigeria

Zambia
1–0
Sénégal
1992
Chi tiết
 Senegal
Bờ Biển Ngà
0–0 (s.h.p.)
(11–10)
(11m)

Ghana

Nigeria
2–1
Cameroon
1994
Chi tiết
 Tunisia
Nigeria
2–1
Zambia

Bờ Biển Ngà
3–1
Mali
1996
Chi tiết
 Nam Phi
Nam Phi
2–0
Tunisia

Zambia
1–0
Ghana
1998
Chi tiết
 Burkina Faso
Ai Cập
2–0
Nam Phi

CHDC Congo
4–4 (s.h.p.)
(4–1)
(11m)

Burkina Faso
2000
Chi tiết
 Ghana &
 Nigeria

Cameroon
2–2 (s.h.p.)
(4–3)
(11m)

Nigeria

Nam Phi
2–2 (s.h.p.)
(4–3)
(11m)

Tunisia
2002
Chi tiết
 Mali
Cameroon
0–0 (s.h.p.)
(3–2)
(11m)

Sénégal

Nigeria
1–0
Mali
2004
Chi tiết
 Tunisia
Tunisia
2–1
Maroc

Nigeria
2–1
Mali
2006
Chi tiết
 Ai Cập
Ai Cập
0–0 (s.h.p.)
(4–2)
(11m)

Bờ Biển Ngà

Nigeria
1–0
Sénégal
2008
Chi tiết
 Ghana
Ai Cập
1–0
Cameroon

Ghana
4–2
Bờ Biển Ngà
2010
Chi tiết
 Angola
Ai Cập
1–0
Ghana

Nigeria
1–0
Algérie
2012
Chi tiết
 Gabon &
 Guinea Xích đạo

Zambia
0–0 (s.h.p.)
(8–7)
(11m)

Bờ Biển Ngà

Mali
2–0
Ghana
2013
Chi tiết
 Nam Phi
Nigeria
1–0
Burkina Faso

Mali
3–1
Ghana
2015
Chi tiết
 Guinea Xích đạo
Bờ Biển Ngà
0–0 (s.h.p.)
(9–8)
(11m)

Ghana

CHDC Congo
0–0 (s.h.p.)
(4–2)
(11m)

Guinea Xích Đạo
2017
Chi tiết
 Gabon
Cameroon
2–1
Ai Cập

Burkina Faso
1–0
Ghana
2019
Chi tiết
 Ai Cập
Algérie
1–0
Sénégal

Nigeria
1–0
Tunisia
2021
Chi tiết
 Cameroon
Sénégal
0–0 (s.h.p.)
(4–2)
(11m)

Ai Cập

Cameroon
3–3 (s.h.p.)
(5–3)
(11m)

Burkina Faso
2023
Chi tiết
 Bờ Biển Ngà Chưa xác định Chưa xác định
2025
Chi tiết
 Guinée Chưa xác định Chưa xác định

(1) Năm 1959, chỉ có 3 đội tham dự và trận cuối cùng được coi như trận chung kết.

(2) Năm 1976, 4 đội cuối cùng (giải có 8 đội) đấu vòng tròn xếp hạng.

(3) Năm 1978, đội Tunisia bỏ cuộc ở phút thứ 42 và đội Nigeria được xử thắng 2-0.

Các đội lọt vào top 4[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Vô địch Hạng nhì Hạng ba Hạng tư
 Ai Cập 7 (1957, 1959*, 1986*, 1998, 2006*, 2008, 2010) 3 (1962, 2017, 2021) 3 (1963, 1970, 1974*) 3 (1976, 1980, 1984)
 Cameroon 5 (1984, 1988, 2000, 2002, 2017) 2 (1986, 2008) 2 (1972*, 2021*) 1 (1992)
 Ghana 4 (1963*, 1965, 1978*, 1982) 5 (1968, 1970, 1992, 2010, 2015) 1 (2008*) 3 (1996, 2012, 2013, 2017)
 Nigeria 3 (1980*, 1994, 2013) 4 (1984, 1988, 1990, 2000*) 7 (1976, 1978, 1992, 2002, 2004, 2006, 2010, 2019)
 Bờ Biển Ngà 2 (1992, 2015) 2 (2006, 2012) 4 (1965, 1968, 1986, 1994) 2 (1970, 2008)
 Algérie 2 (1990*, 2019) 1 (1980) 2 (1984, 1988) 2 (1982, 2010)
 CHDC Congo 2 (1968, 1974) 2 (1998, 2015) 1 (1972)
 Zambia 1 (2012) 2 (1974, 1994) 3 (1982, 1990, 1996)
 Tunisia 1 (2004*) 2 (1965*, 1996) 1 (1962) 2 (1978, 2000, 2019)
 Sudan 1 (1970*) 2 (1959, 1963) 1 (1957*)
 Sénégal 1 (2021) 2 (2002, 2019) 3 (1965, 1990, 2006)
 Ethiopia 1 (1962*) 1 (1957) 1 (1959) 2 (1963, 1968*)
 Maroc 1 (1976) 1 (2004) 1 (1980) 2 (1986, 1988*)
 Nam Phi 1 (1996*) 1 (1998) 1 (2000)
 Cộng hòa Congo 1 (1972) 1 (1974)
 Mali 1 (1972) 2 (2012, 2013) 3 (1994, 2002*, 2004)
 Burkina Faso 1 (2013) 1 (2017) 2 (1998*, 2021)
 Uganda 1 (1978) 1 (1962)
 Guinée 1 (1976)
 Libya 1 (1982*)
 Guinea Xích Đạo 1 (2015*)
* Chủ nhà

Kết quả của các nước chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nước đăng cai Chung kết
1957  Sudan Hạng ba
1959  Cộng hòa Ả Rập Thống nhất Vô địch
1962  Ethiopia Vô địch
1963  Ghana Vô địch
1965  Tunisia Á quân
1968  Ethiopia Hạng tư
1970  Sudan Vô địch
1972  Cameroon Hạng ba
1974  Ai Cập Hạng ba
1976  Ethiopia Vòng bảng
1978  Ghana Vô địch
1980  Nigeria Vô địch
1982  Libya Á quân
1984  Bờ Biển Ngà Vòng bảng
1986  Ai Cập Vô địch
1988  Maroc Hạng tư
1990  Algérie Vô địch
1992  Sénégal Tứ kết
1994  Tunisia Vòng bảng
1996  Nam Phi Vô địch
1998  Burkina Faso Hạng tư
2000  Nigeria Á quân
 Ghana Tứ kết
2002  Mali Hạng tư
2004  Tunisia Vô địch
2006  Ai Cập Vô địch
2008  Ghana Hạng ba
2010  Angola Tứ kết
2012  Guinea Xích Đạo
 Gabon
Tứ kết
2013  Nam Phi Tứ kết
2015  Guinea Xích Đạo Hạng tư
2017  Gabon Vòng bảng
2019  Ai Cập Vòng 16 đội
2021  Cameroon Hạng ba
2023  Bờ Biển Ngà Chưa xác định
2025  Guinée Chưa xác định

Kết quả của đương kim vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đương kim vô địch Chung kết
1959  Ai Cập Vô địch
1962  Cộng hòa Ả Rập Thống nhất Á quân
1963  Ethiopia Hạng tư
1965  Ghana Vô địch
1968  Ghana Á quân
1970  Congo-Kinshasa Vòng bảng
1972  Sudan Vòng bảng
1974  Cộng hòa Congo Hạng tư
1976  Zaire Vòng bảng
1978  Maroc Vòng bảng
1980  Ghana Vòng bảng
1982  Nigeria Vòng bảng
1984  Ghana Vòng bảng
1986  Cameroon Á quân
1988  Ai Cập Vòng bảng
1990  Cameroon Vòng bảng
1992  Algérie Vòng bảng
1994  Bờ Biển Ngà Hạng ba
1996  Nigeria Bỏ cuộc
1998  Nam Phi Á quân
2000  Ai Cập Tứ kết
2002  Cameroon Vô địch
2004  Cameroon Tứ kết
2006  Tunisia Tứ kết
2008  Ai Cập Vô địch
2010  Ai Cập Vô địch
2012  Ai Cập Không vượt qua vòng loại
2013  Zambia Vòng bảng
2015  Nigeria Không vượt qua vòng loại
2017  Bờ Biển Ngà Vòng bảng
2019  Cameroon Vòng 16 đội
2021  Algérie Vòng bảng
2023  Sénégal Chưa xác định

Vô địch theo từng khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Các đội vô địch Số lần vô địch
Bắc Phi Ai Cập (7), Algérie (2), Maroc (1), Tunisia (1) 11 lần
Tây Phi Ghana (4), Nigeria (3), Bờ Biển Ngà (2), Sénégal (1) 10 lần
Trung Phi Cameroon (5), Cộng hòa Dân chủ Congo (2), Congo (1) 8 lần
Đông Phi Ethiopia (1), Sudan (1) 2 lần
Nam Phi Nam Phi (1), Zambia (1) 2 lần

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ xuất sắc nhất giải[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cầu thủ
1957 Ai Cập Ad-Diba
1959 Cộng hòa Ả Rập Thống nhất Mahmoud El-Gohary
1962 Ethiopia Mengistu Worku
1963 Cộng hòa Ả Rập Thống nhất Hassan El-Shazly
1965 Ghana Osei Kofi
1968 Cộng hòa Dân chủ Congo Kazadi Mwamba
1970 Bờ Biển Ngà Laurent Pokou
1972 Cộng hòa Congo François M'Pelé
1974 Zaire Ndaye Mulamba
1976 Maroc Ahmed Faras
1978 Ghana Karim Abdul Razak
1980 Nigeria Christian Chukwu
1982 Libya Fawzi Al-Issawi
1984 Cameroon Théophile Abega
1986 Cameroon Roger Milla
1988 Maroc Aziz Bouderbala
1990 Algérie Rabah Madjer
1992 Ghana Abédi Pelé
1994 Nigeria Rashidi Yekini
1996 Zambia Kalusha Bwalya
1998 Cộng hòa Nam Phi Benni McCarthy
2000 Cameroon Lauren Etame
2002 Cameroon Rigobert Song
2004 Nigeria Jay-Jay Okocha
2006 Ai Cập Ahmed Hassan
2008 Ai Cập Hosny Abd Rabo
2010 Ai Cập Ahmed Hassan
2012 Zambia Christopher Katongo
2013 Burkina Faso Jonathan Pitroipa
2015 Ghana Christian Atsu
2017 Cameroon Christian Bassogog
2019 Algérie Ismaël Bennacer
2021 Sénégal Sadio Mané

Vua phá lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cầu thủ Số bàn
thắng
1957 Ai Cập Ad-Diba 5
1959 Cộng hòa Ả Rập Thống nhất Mahmoud Al-Gohari 3
1962 Ethiopia Mengistu Worku 3
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất Badawi Abdel Fattah
1963 Cộng hòa Ả Rập Thống nhất Hassan El-Shazly 6
1965 Ghana Ben Acheampong 3
Ghana Osei Kofi
Bờ Biển Ngà Eustache Manglé
1968 Bờ Biển Ngà Laurent Pokou 6
1970 Bờ Biển Ngà Laurent Pokou 8
1972 Mali Salif Keita 5
1974 Zaire Ndaye Mulamba 9
1976 Guinée Aliou Mamadou Keita 4
1978 Uganda Phillip Omondi 3
Ghana Opoku Afriyie
Nigeria Segun Odegbami
1980 Maroc Khaled Labied 3
Nigeria Segun Odegbami
1982 Ghana George Alhassan 4
1984 Ai Cập Taher Abouzaid 4
1986 Cameroon Roger Milla 4
1988 Algérie Lakhdar Belloumi 2
Cameroon Roger Milla
Bờ Biển Ngà Abdoulaye Traoré
Ai Cập Gamal Abdelhamid
1990 Algérie Djamel Menad 4
1992 Nigeria Rashidi Yekini 4
1994 Nigeria Rashidi Yekini 5
1996 Zambia Kalusha Bwalya 5
1998 Ai Cập Hossam Hassan 5
Cộng hòa Nam Phi Benni McCarthy
2000 Cộng hòa Nam Phi Shaun Bartlett 5
2002 Cameroon Patrick M'Boma 3
Cameroon René Salomon Olembé
Nigeria Julius Aghahowa
2004 Cameroon Patrick M'Boma 4
Mali Frédéric Kanouté
Maroc Youssef Mokhtari
Nigeria Jay-Jay Okocha
Tunisia Francileudo dos Santos
2006 Cameroon Samuel Eto'o 5
2008 Cameroon Samuel Eto'o 5
2010 Ai Cập Mohamed Nagy 5
2012 Angola Manucho 3
Bờ Biển Ngà Didier Drogba
Gabon Pierre-Emerick Aubameyang
Mali Cheick Diabaté
Maroc Houssine Kharja
Zambia Christopher Katongo
Zambia Emmanuel Mayuka
2013 Ghana Mubarak Wakaso 4
Nigeria Emmanuel Emenike
2015 Cộng hòa Congo Thievy Bifouma 3
Cộng hòa Dân chủ Congo Dieumerci Mbokani
Guinea Xích Đạo Javier Balboa
Ghana André Ayew
Tunisia Ahmed Akaïchi
2017 Cộng hòa Dân chủ Congo Junior Kabananga 3
2019 Nigeria Odion Ighalo 5
2021 Cameroon Vincent Aboubakar 8

Các đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Sudan
1957
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất
1959
Ethiopia
1962
Ghana
1963
Tunisia
1965
Ethiopia
1968
Sudan
1970
Cameroon
1972
Ai Cập
1974
Ethiopia
1976
Ghana
1978
Nigeria
1980
Libya
1982
Bờ Biển Ngà
1984
Ai Cập
1986
Maroc
1988
Algérie
1990
Sénégal
1992
Tunisia
1994
Cộng hòa Nam Phi
1996
Burkina Faso
1998
Ghana
Nigeria
2000
Mali
2002
Tunisia
2004
Ai Cập
2006
Ghana
2008
Năm
 Algérie VB H2 H4 H3 VB H3 H1 VB TK VB TK VB TK 13
 Angola VB VB VB TK 4
 Bénin VB VB 2
 Botswana 0
 Burkina Faso VB VB H4 VB VB VB 6
 Burundi 0
 Cameroon VB H3 VB H1 H2 H1 VB H4 VB TK H1 H1 TK TK H2 14
 Cabo Verde 0
 Comoros 0
 Cộng hòa Congo VB H1 H4 VB TK VB 6
 CHDC Congo VB H1 VB H4 H1 VB VB TK TK TK H3 VB TK VB TK 15
 Bờ Biển Ngà H3 H3 H4 VB VB VB H3 VB VB H1 H3 VB TK VB VB H2 H4 17
 Ai Cập H1 H1 H2 H3 H3 H3 H4 H4 H4 H1 VB VB VB TK TK H1 TK KT VB H1 H1 21
 Guinea Xích Đạo 0
 Ethiopia H2 H3 H1 H4 VB H4 VB VB VB 9
 Gabon VB TK VB 3
 Gambia 0
 Ghana H1 H1 H2 H2 H1 VB H1 VB H2 TK H4 VB TK TK VB H3 16
 Guinée VB VB H2 VB VB VB TK TK TK 9
 Guiné-Bissau 0
 Kenya VB VB VB VB VB 4
 Liberia VB VB 2
 Libya H2 VB 2
 Madagascar 0
 Malawi VB 1
 Mali H2 H4 H4 H4 VB 5
 Mauritanie 0
 Mauritius VB 1
 Maroc VB H1 VB H3 H4 H4 VB TK VB VB H2 VB VB 13
 Mozambique VB VB VB 3
 Namibia VB VB 2
 Niger 0
 Nigeria VB H3 H3 H1 VB H2 H2 H2 H3 H1 H2 H3 H3 H3 TK 14
 Rwanda VB 1
 Sénégal H4 VB VB H4 TK TK TK H2 TK H4 VB 12
 Sierra Leone VB VB 2
 Nam Phi H1 H2 H3 TK VB VB VB 7
 Sudan H3 H2 H2 H1 VB VB VB 7
 Tanzania VB 1
 Togo VB VB VB VB VB VB 5
 Tunisia H3 VB H2 H4 VB VB H2 TK H4 VB H1 TK TK 13
 Uganda H4 VB VB VB H2 5
 Zambia H2 VB H3 VB H3 TK H2 H3 VB VB VB VB VB 13
 Zimbabwe VB VB 2
Đội Angola
2010
Guinea Xích Đạo
Gabon
2012
Cộng hòa Nam Phi
2013
Guinea Xích Đạo
2015
Gabon
2017
Ai Cập
2019
Cameroon
2021
Bờ Biển Ngà
2023
Guinée
2025
Năm
 Algérie H4 VB TK VB H1 VB 6
 Angola TK VB VB VB 7
 Bénin VB TK 2
 Botswana VB 1
 Burkina Faso GS GS H2 VB H3 H4 6
 Burundi VB 1
 Cameroon TK VB H1 V16 H3 5
 Cabo Verde TK VB V16 2
 Comoros V16 1
 Cộng hòa Congo TK 1
 CHDC Congo VB H3 TK V16 4
 Bờ Biển Ngà TK H2 TK H1 VB TK V16 H 7
 Ai Cập H1 H2 V16 H2 4
 Guinea Xích Đạo TK H4 TK 3
 Ethiopia VB VB 2
 Gabon VB TK VB VB V16 5
 Gambia TK 1
 Ghana H2 H4 H4 H2 H4 V16 VB 7
 Guinée VB TK V16 V16 H 3
 Guiné-Bissau VB VB VB 2
 Kenya VB 1
 Liberia 0
 Libya VB 1
 Madagascar TK 1
 Malawi VB V16 2
 Mali VB H3 H3 VB VB V16 V16 7
 Mauritanie VB VB 1
 Mauritius 0
 Maroc VB VB TK V16 TK 4
 Mozambique VB 1
 Namibia VB 2
 Niger VB VB 2
 Nigeria H3 H1 H3 V16 4
 Rwanda 0
 Sénégal VB VB TK H2 H1 5
 Sierra Leone VB 0
 Nam Phi TK VB TK 3
 Sudan TK VB 2
 Tanzania VB 1
 Togo TK VB 2
 Tunisia VB TK VB TK TK H4 TK 7
 Uganda VB V16 2
 Zambia TK H1 VB VB 4
 Zimbabwe VB VB VB 3
Chú thích
  • Q – Vượt qua vòng loại
  •     — Chủ nhà
  •     — Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
  •     — Bị loại khỏi vòng loại
Các đội chưa từng tham dự CAN
 Trung Phi,  Tchad,  Djibouti,  Eritrea,  Eswatini,  Lesotho,  São Tomé và Príncipe,  Seychelles,  Somalia,  Nam Sudan.

Lần đầu tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là thống kê giải đầu tiên mà các đội tuyển giành quyền vào chơi một vòng chung kết CAN.

Năm Đội tuyển
1957  Ai Cập  Ethiopia  Sudan
1959 Không có
1962  Tunisia  Uganda
1963  Ghana  Nigeria
1965  Cộng hòa Congo  Bờ Biển Ngà  Sénégal
1968  Algérie  CHDC Congo
1970  Cameroon  Guinée
1972  Kenya  Mali  Maroc  Togo
1974  Mauritius  Zambia
1976 Không có
1978  Burkina Faso
1980  Tanzania
1982  Libya
1984  Malawi
1986  Mozambique
1988 Không có
1990
1992
1994  Gabon  Sierra Leone
1996  Liberia  Nam Phi
1998  Namibia
2000 Không có
2002
2004  Bénin  Rwanda  Zimbabwe
2006  Angola
2008 Không có
2010
2012  Botswana  Guinea Xích Đạo  Niger
2013  Cabo Verde
2015 Không có
2017  Guiné-Bissau
2019  Burundi  Madagascar  Mauritanie
2021  Comoros  Gambia

Thống kê theo số trận thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến mùa giải 2021:

Chú thích
Đội vô địch CAN
STT Đội tuyển Số lần Số trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Điểm
1  Ai Cập 25 107 60 20 27 168 90 +78 200
2  Ghana 23 102 54 21 27 133 87 +46 183
3  Nigeria 19 97 53 22 22 137 91 +46 181
4  Cameroon 20 91 45 30 16 137 82 +55 165
5  Bờ Biển Ngà 24 99 44 30 25 143 101 +42 162
6  Algérie 19 77 28 22 27 94 89 +5 106
7  Maroc 18 70 27 24 19 82 63 +19 105
8  Tunisia 20 80 25 29 26 99 94 +5 104
9  Sénégal 16 67 27 17 23 78 56 +22 98
10  Zambia 17 67 26 20 21 81 69 +12 98
11  CHDC Congo 19 73 20 24 29 88 102 −14 84
12  Mali 12 54 19 19 16 65 65 0 76
13  Nam Phi 10 42 16 13 14 48 45 +3 61
14  Guinée 13 47 13 17 17 61 66 −5 56
15  Burkina Faso 12 48 9 16 23 47 72 −25 43
16  Gabon 8 25 7 10 8 24 27 −3 31
17  Sudan 9 27 7 7 13 29 42 −13 28
18  Cộng hòa Congo 7 26 7 7 12 27 40 −13 28
19  Ethiopia 11 30 7 4 19 31 67 −36 25
20  Angola 8 26 4 12 10 30 39 −9 24
21  Guinea Xích Đạo 3 15 6 4 5 11 14 −3 22
22  Togo 8 25 3 8 14 19 42 −23 17
23  Uganda 7 23 4 3 16 21 38 −17 15
24  Libya 3 11 3 5 3 12 13 −1 14
25  Cabo Verde 3 11 2 6 3 6 9 −3 12
26  Zimbabwe 5 15 3 2 10 16 31 −15 11
27  Gambia 1 5 3 1 1 4 3 +1 10
28  Kenya 6 17 2 4 11 12 31 −20 10
29  Madagascar 1 5 2 2 1 7 7 0 8
30  Malawi 3 10 2 2 6 9 15 −6 8
31  Sierra Leone 3 8 1 3 4 4 14 −10 6
32  Liberia 2 5 1 2 2 5 7 −2 5
33  Bénin 4 14 0 5 9 7 24 −17 5
34  Rwanda 1 3 1 1 1 3 3 0 4
35  Comoros 1 4 1 0 3 4 7 −3 3
36  Guiné-Bissau 3 9 0 3 6 2 12 −10 3
37  Mauritanie 2 6 0 2 4 1 11 −10 2
38  Namibia 3 9 0 2 7 10 24 −14 2
39  Mozambique 4 12 0 2 10 4 26 −22 2
40  Niger 2 6 0 1 5 1 9 −8 1
41  Tanzania 2 6 0 1 5 5 14 −9 1
42  Burundi 1 3 0 0 3 0 4 −4 0
43  Mauritius 1 3 0 0 3 2 8 −6 0
44  Botswana 1 3 0 0 3 2 9 −7 0

Các huấn luyện viên vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Huấn luyện viên Vô địch
1957 Ai Cập Mourad Fahmy  Ai Cập
1959 Hungary Pál Titkos  Cộng hòa Ả Rập Thống nhất
1962 Ethiopia Ydnekatchew Tessema
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Slavko Milošević
 Ethiopia
1963 Ghana Charles Gyamfi  Ghana
1965 Ghana Charles Gyamfi  Ghana
1968 Hungary Ferenc Csanádi  Congo-Kinshasa
1970 Tiệp Khắc Jiří Starosta  Sudan
1972 Cộng hòa Congo Adolphe Bibanzoulou  Cộng hòa Congo
1974 Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Blagoje Vidinić  Zaire
1976 România Gheorghe Mărdărescu  Maroc
1978 Ghana Fred Osam-Duodu  Ghana
1980 Brasil Otto Glória  Nigeria
1982 Ghana Charles Gyamfi  Ghana
1984 Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Radivoje Ognjanović  Cameroon
1986 Anh Mike Smith  Ai Cập
1988 Pháp Claude Le Roy  Cameroon
1990 Algérie Abdelhamid Kermali  Algérie
1992 Bờ Biển Ngà Yeo Martial  Bờ Biển Ngà
1994 Hà Lan Clemens Westerhof  Nigeria
1996 Cộng hòa Nam Phi Clive Barker  Nam Phi
1998 Ai Cập Mahmoud El-Gohary  Ai Cập
2000 Pháp Pierre Lechantre  Cameroon
2002 Đức Winfried Schäfer  Cameroon
2004 Pháp Roger Lemerre  Tunisia
2006 Ai Cập Hassan Shehata  Ai Cập
2008 Ai Cập Hassan Shehata  Ai Cập
2010 Ai Cập Hassan Shehata  Ai Cập
2012 Pháp Hervé Renard  Zambia
2013 Nigeria Stephen Keshi  Nigeria
2015 Pháp Hervé Renard  Bờ Biển Ngà
2017 Bỉ Hugo Broos  Cameroon
2019 Algérie Djamel Belmadi  Algérie
2021 Sénégal Aliou Cissé  Sénégal

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]