Đội tuyển bóng đá quốc gia Cabo Verde

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cabo Verde

Huy hiệu

Tên khác Tubarões Azuis (Cá mập xanh),
Crioulos
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Cabo Verde
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Rui Águas
Đội trưởng Marco Soares
Thi đấu nhiều nhất Bubista
Ghi bàn nhiều nhất Héldon Ramos (12)
Sân nhà Várzea
Mã FIFA CPV
Xếp hạng FIFA 115 (7.2017)
Cao nhất 27 (2.2014)
Thấp nhất 182 (4.2000)
Hạng Elo 95 (7.6.2017)
Elo cao nhất 67 (31.3.2015)
Elo thấp nhất 146 (8.1998)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Cabo Verde 0–1 Angola 
(Cabo Verde; 1978]])
Trận thắng đậm nhất
 Cabo Verde 7–1 São Tomé và Príncipe 
(Praia, Cabo Verde; 13 tháng 6 năm 2015)
Trận thua đậm nhất
 Cabo Verde 0–4 Ghana 
(Praia, Cabo Verde; 8 tháng 10 năm 2005)
 Guinée 4–0 Cabo Verde 
(Conakry, Guinée; 9 tháng 9 năm 2007)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 2013)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (2013)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cabo Verde là đội tuyển cấp quốc gia của Cabo Verde do Liên đoàn bóng đá Cabo Verde quản lý.

Trận đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Cabo Verde là trận đấu gặp Guiné-Bissau vào năm 1979. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào tứ kết Cúp bóng đá châu Phi 2013 ở ngay lần đầu tham dự giải.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2014 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Cabo Verde không phải là đội bóng mạnh trong khu vực và cũng không có nhiều thành tích. Đội đã hai lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi vào các năm 20132015. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào tứ kết ở lần đầu tham dự giải (2013).

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 2
Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1992 Không tham dự
1994 Vòng loại
1996 Bỏ cuộc
1998 Không tham dự
2000 đến 2012 Vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2013 Tứ kết 7 / 16 4 1 2 1 3 4
Guinea Xích Đạo 2015 Vòng bảng 11 / 16 3 0 3 0 1 1
2017 Vòng loại
Cameroon 2019 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2021
Guinée 2023
Tổng cộng 1 lần tứ kết 7 1 5 1 4 5
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hòa ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình được triệu tập để tham dự trận giao hữu gặp Luxembourg vào ngày 28 tháng 3 năm 2017.[1][2]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Vozinha 3 tháng 6, 1986 (31 tuổi) 24 0 Cộng hòa Síp AEL Limassol
1TM Iván Somada 3 tháng 3, 1996 (21 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Gil Vicente
1TM Thierry Graça 27 tháng 1, 1995 (22 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Estoril

2HV Fernando Varela 26 tháng 11, 1987 (29 tuổi) 41 3 Hy Lạp PAOK
2HV Gegé 24 tháng 2, 1988 (29 tuổi) 25 2 Bồ Đào Nha Arouca
2HV Carlitos 23 tháng 4, 1985 (32 tuổi) 23 0 Cộng hòa Síp AC Omonia
2HV Tiago Almeida 13 tháng 9, 1990 (27 tuổi) 3 0 Bồ Đào Nha Moreirense

3TV Babanco 27 tháng 7, 1985 (32 tuổi) 44 3 Bồ Đào Nha Estoril
3TV Marco Soares 16 tháng 6, 1984 (33 tuổi) 32 0 Cộng hòa Síp AEL Limassol
3TV Nuno Rocha 25 tháng 3, 1992 (25 tuổi) 10 0 România CSU Craiova
3TV Sérgio Semedo 23 tháng 2, 1988 (29 tuổi) 5 0 Cộng hòa Síp Apollon Limassol
3TV Jamiro Monteiro 23 tháng 11, 1993 (23 tuổi) 4 0 Hà Lan SC Cambuur
3TV Carlos Ponck 13 tháng 1, 1995 (22 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Chaves
3TV Hélder Tavares 26 tháng 12, 1989 (27 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Tondela

4 Wuilito Fernandes 20 tháng 3, 1990 (27 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Orange County SC
4 Júlio Tavares 19 tháng 11, 1988 (28 tuổi) 15 2 Pháp Dijon
4 Zé Luís 24 tháng 1, 1991 (26 tuổi) 14 2 Nga Spartak Moscow
4 Garry Rodrigues 27 tháng 11, 1990 (26 tuổi) 18 2 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
4 Kuca 2 tháng 8, 1989 (28 tuổi) 11 0 Bồ Đào Nha Arouca
4 Jovane Cabral 14 tháng 6, 1998 (19 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Sporting CP B

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập

TM Nilson 0 0 Cabo Verde Bairro v.  Libya, 3 tháng 9 năm 2016

HV Stopira 20 tháng 5, 1988 (29 tuổi) 18 0 Hungary Videoton v.  Sénégal 8 tháng 10 năm 2016
HV Ricardo 19 tháng 8, 1980 (37 tuổi) 14 1 Bồ Đào Nha Paços de Ferreira v.  Sénégal 8 tháng 10 năm 2016
HV Kay 5 tháng 1, 1988 (29 tuổi) 9 0 România CSU Craiova v.  Sénégal 8 tháng 10 năm 2016
HV Steven Fortes 17 tháng 4, 1992 (25 tuổi) 1 0 Pháp Le Havre v.  Libya 3 tháng 9 năm 2016

TV Toni Varela 13 tháng 6, 1986 (31 tuổi) 26 1 Áo SV Horn v.  Sénégal 8 tháng 10 năm 2016
TV Sténio 6 tháng 6, 1988 (29 tuổi) 5 0 Bulgaria Cherno More v.  Sénégal 8 tháng 10 năm 2016
TV Calú 20 tháng 9, 1983 (34 tuổi) 16 0 Moldova Zimbru Chișinău v.  Libya 3 tháng 9 năm 2016

Heldon 14 tháng 11, 1988 (28 tuổi) 39 13 Bồ Đào Nha Rio Ave v.  Sénégal 8 tháng 10 năm 2016
Ryan Mendes 8 tháng 1, 1990 (27 tuổi) 24 5 Thổ Nhĩ Kỳ Kayserispor v.  Sénégal 8 tháng 10 năm 2016
Odaïr Fortes 31 tháng 3, 1987 (30 tuổi) 22 4 Pháp Reims v.  Sénégal 8 tháng 10 năm 2016
Djaniny 21 tháng 3, 1991 (26 tuổi) 20 6 México Santos Laguna v.  Sénégal 8 tháng 10 năm 2016
Ricardo Gomes 18 tháng 12, 1991 (25 tuổi) 4 1 Bồ Đào Nha Nacional v.  Sénégal 8 tháng 10 năm 2016
Nuno da Costa 10 tháng 2, 1991 (26 tuổi) 1 1 Pháp Valenciennes v.  Sénégal 8 tháng 10 năm 2016
Jerson Cabral 3 tháng 1, 1991 (26 tuổi) 0 0 Pháp Bastia v.  Sénégal 8 tháng 10 năm 2016

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]