Đội tuyển bóng đá quốc gia Cabo Verde

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Cabo Verde

Huy hiệu

Tên khác Tubarões Azuis (Cá mập xanh),
Crioulos
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Cabo Verde
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Rui Águas
Đội trưởng Marco Soares
Thi đấu nhiều nhất Bubista
Ghi bàn nhiều nhất Héldon Ramos (12)
Sân nhà Várzea
Mã FIFA CPV
Xếp hạng FIFA NR (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 27 (2.2014)
Thấp nhất 182 (4.2000)
Hạng Elo 105 Giữ nguyên (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 67 (31.3.2015)
Elo thấp nhất 146 (8.1998)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Cabo Verde 0–1 Angola 
(Cabo Verde; 1978]])
Trận thắng đậm nhất
 Cabo Verde 7–1 São Tomé và Príncipe 
(Praia, Cabo Verde; 13 tháng 6 năm 2015)
Trận thua đậm nhất
 Cabo Verde 0–4 Ghana 
(Praia, Cabo Verde; 8 tháng 10 năm 2005)
 Guinée 4–0 Cabo Verde 
(Conakry, Guinée; 9 tháng 9 năm 2007)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 2013)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (2013)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cabo Verde (tiếng Bồ Đào Nha: Seleção Cabo-Verdiana de futebol) là đội tuyển cấp quốc gia của Cabo Verde do Liên đoàn bóng đá Cabo Verde quản lý.

Trận đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Cabo Verde là trận đấu gặp Guiné-Bissau vào năm 1979. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào tứ kết Cúp bóng đá châu Phi 2013 ở ngay lần đầu tham dự giải.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Cabo Verde không phải là đội bóng mạnh trong khu vực và cũng không có nhiều thành tích. Đội đã hai lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi vào các năm 20132015. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào tứ kết ở lần đầu tham dự giải (2013).

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 2
Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1992 Không tham dự
1994 Vòng loại
1996 Bỏ cuộc
1998 Không tham dự
2000 đến 2012 Vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2013 Tứ kết 7 / 16 4 1 2 1 3 4
Guinea Xích Đạo 2015 Vòng bảng 11 / 16 3 0 3 0 1 1
2017 đến 2019 Vòng loại
Cameroon 2021 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2023
Guinée 2025
Tổng cộng 1 lần tứ kết 7 1 5 1 4 5
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hòa ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình được triệu tập để tham dự vòng loại CAN 2021 gặp Rwanda vào tháng 11 năm 2020.[3][4]
Số liệu thống kê tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2020, sau trận gặp Rwanda.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Vozinha 3 tháng 6, 1986 (34 tuổi) 48 0 Cộng hòa Síp AEL Limassol
12 1TM Márcio Rosa 23 tháng 2, 1997 (23 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha C.D. Cova da Piedade
23 1TM Ivan Cruz 3 tháng 5, 1996 (24 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha União Sport Clube Paredes

2 2HV Stopira 20 tháng 5, 1988 (32 tuổi) 37 1 Hungary Fehérvár
22 2HV Jeffry Fortes 22 tháng 3, 1989 (31 tuổi) 18 0 Hà Lan Sparta Rotterdam
4 2HV Carlos Ponck 13 tháng 1, 1995 (25 tuổi) 18 0 Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir
3 2HV Steven Fortès 17 tháng 4, 1992 (28 tuổi) 5 0 Pháp Lens
14 2HV Roberto Lopes 17 tháng 6, 1992 (28 tuổi) 1 0 Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers
13 2HV Steve Furtado 22 tháng 11, 1994 (26 tuổi) 2 0 Bulgaria Beroe Stara Zagora
16 2HV Dylan Tavares 30 tháng 8, 1996 (24 tuổi) 1 0 Thụy Sĩ Stade Lausanne

6 3TV Marco Soares 16 tháng 6, 1984 (36 tuổi) 48 3 Bồ Đào Nha Arouca
8 3TV Hélder Tavares 26 tháng 12, 1989 (30 tuổi) 12 0 Thổ Nhĩ Kỳ Giresunspor
10 3TV Jamiro Monteiro 28 tháng 11, 1993 (27 tuổi) 8 0 Hoa Kỳ Philadelphia Union
15 3TV Bruno Leite 26 tháng 3, 1995 (25 tuổi) 5 0 Na Uy Haugesund
5 3TV Nuno Borges 31 tháng 3, 1988 (32 tuổi) 4 0 Bồ Đào Nha Nacional
18 3TV Kévin Oliveira 8 tháng 6, 1996 (24 tuổi) 2 0 Cộng hòa Síp Doxa Katokopias
25 3TV Patrick Andrade 9 tháng 2, 1993 (27 tuổi) 1 0 Azerbaijan Qarabağ

20 4 Ryan Mendes 8 tháng 1, 1990 (30 tuổi) 47 10 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Nasr
19 4 Júlio Tavares 19 tháng 11, 1988 (32 tuổi) 35 4 Ả Rập Xê Út Al-Faisaly
7 4 Platini 16 tháng 4, 1986 (26 tuổi) 24 1 România FC Politehnica Iași
18 4 Lisandro Semedo 12 tháng 3, 1996 (24 tuổi) 4 1 Hà Lan Fortuna Sittard
17 4 Patrick 13 tháng 12, 1993 (26 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Farense
21 4 Willis Furtado 4 tháng 9, 1997 (23 tuổi) 3 0 Ai Cập Masr
24 4 Willy Semedo 27 tháng 4, 1994 (26 tuổi) 2 0 Pháp Grenoble
9 4 Gilson Tavares 29 tháng 12, 2001 (18 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Estoril Praia

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Kéven 6 tháng 10, 1989 (31 tuổi) 4 0 Cabo Verde Batuque v.  Mozambique, 18 tháng 11 năm 2019

HV Tiago Almeida 13 tháng 9, 1990 (30 tuổi) 14 0 Bồ Đào Nha Feirense v.  Mozambique, 18 tháng 11 năm 2019
HV Diney 17 tháng 1, 1995 (25 tuổi) 4 0 Maroc ASFAR v.  Mozambique, 18 tháng 11 năm 2019
HV Jacknick 4 tháng 7, 1996 (24 tuổi) 2 0 Cabo Verde Boavista v.  Mozambique, 18 tháng 11 năm 2019
HV Elvis Mendes 8 tháng 5, 1997 (23 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Louletano v.  Mozambique, 18 tháng 11 năm 2019

TV Kenny Rocha Santos 3 tháng 1, 2000 (20 tuổi) 4 0 Pháp Nancy v.  Guinée, 10 tháng 10 năm 2020
TV Héldon 14 tháng 11, 1988 (32 tuổi) 52 15 Ả Rập Xê Út Shabab Al-Ahli v.  Mozambique, 18 tháng 11 năm 2019
TV Rodrigo Lima 2 tháng 3, 1999 (21 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Braga B v.  Mozambique, 18 tháng 11 năm 2019

Garry Rodrigues 27 tháng 11, 1990 (30 tuổi) 30 5 Ả Rập Xê Út Al-Ittihad v.  Rwanda, 12 tháng 10 năm 2020 INJ
Djaniny 21 tháng 3, 1991 (29 tuổi) 33 6 Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor v.  Mozambique, 18 tháng 11 năm 2019
Zé Luís 24 tháng 1, 2003 (17 tuổi) 1 0 Nga Lokomotiv Moscow v.  Mozambique, 18 tháng 11 năm 2019
Ricardo Gomes 18 tháng 12, 1991 (28 tuổi) 12 4 Thổ Nhĩ Kỳ BB Erzurumspor v.  Mozambique, 18 tháng 11 năm 2019
Júnior 20 tháng 4, 1991 (29 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Arouca v.  Mozambique, 18 tháng 11 năm 2019

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]