Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá U17 châu Âu
UEFA European Under-17 Championship logo.svg
Logo giải đấu
Thành lập1982
Khu vựcChâu Âu (UEFA)
Số độiTối đa 54 (vòng sơ loại)
32 (vòng loại)
16 (vòng chung kết)
Đội vô địch
hiện tại
 Hà Lan (4 lần)
Đội bóng
thành công nhất
 Tây Ban Nha (9 lần)
Giải vô địch bóng đá U17 châu Âu 2020

Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu (tiếng Anh: UEFA European Under-17 Championship) là giải bóng đá được tổ chức thường niên dành cho các đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia thành viên của UEFA.

Tây Ban Nha là đội tuyển thi đấu thành công nhất khi đã vô địch giải đấu này đến 9 lần. Hà Lan hiện đang là đương kim vô địch của giải đấu.

Lịch sử và thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Năm tổ chức giải Thể thức Số đội tham dự
1982–1984 Bán kết, tranh hạng ba và chung kết 4
1985–1992 Bốn bảng mỗi bảng 4 đội, bán kết, tranh hạng ba và chung kết 16
1993–2001 Bốn bảng mỗi bảng 4 đội, tứ kết, bán kết, tranh hạng ba và chung kết
2002 Bốn bảng mỗi bảng 4 đội, tứ kết, bán kết, tranh hạng ba và chung kết 16
2003–2006 Hai bảng mỗi bảng 4 đội, bán kết, tranh hạng ba và chung kết 8
2007–2014 Hai bảng mỗi bảng 4 đội, bán kết, chung kết
2015–nay Bốn bảng mỗi bảng 4 đội, tứ kết, play-offs giữa các đội thua ở trận tứ kết (chỉ tổ chức vào năm lẻ, để làm vòng loại FIFA U-17 World Cup), bán kết, và chung kết 16

Giải đấu hiện tại bao gồm 3 giai đoạn: vòng sơ loại, vòng loại và vòng chung kết. Giai đoạn đầu tiên diễn ra vào mùa thu năm trước, trong khi vòng loại được tổ chức vào mùa xuân. Những đội dẫn đầu của mỗi bảng vòng loại sẽ cùng với đội chủ nhà tham gia vòng chung kết, được khởi tranh vào tháng Năm. Cho đến khi giải đấu 1997, các cầu thủ sinh vào hoặc sau ngày 1 tháng 8 năm họ tròn 17 tuổi mới đủ điều kiện để thi đấu. Kể từ giải đấu năm 1998, giới hạn về ngày sinh đã được chuyển về ngày 1 tháng 1.[1]

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá U-16 châu Âu (1982–2001)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Trận chung kết Trận tranh hạng 3
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng 3 Tỷ số Hạng 4
1982

Chi tiết

 Ý
Ý
1–0
Tây Đức

Nam Tư
0–0

(4–2, pen)


Phần Lan
1984

Chi tiết

 Tây Đức
Tây Đức
2–0
Liên Xô

Anh
1–0
Nam Tư
1985

Chi tiết

 Hungary
Liên Xô
4–0
Hy Lạp

Tây Ban Nha
1–0
Đông Đức
1986

Details

 Hy Lạp
Tây Ban Nha
2–1
Ý

Liên Xô
1–1

(9–8, pen)


Đông Đức
1987

Details

 Pháp
ÝChức vô địch không được trao[2]
(1–0)

0–3[3]


Liên Xô

Pháp
3–0
Thổ Nhĩ Kỳ
1988

Details

 Tây Ban Nha
Tây Ban Nha
0–0(4–2) PSO
Bồ Đào Nha

Đông Đức
0–0(5–4) PSO
Tây Đức
1989

Details

 Denmark
Bồ Đào Nha
4–1
Đông Đức

Pháp
3–2
Tây Ban Nha
1990

Details

 East Germany
Tiệp Khắc
3–2aet
Nam Tư

Ba Lan
3–2
Bồ Đào Nha
1991

Details

 Thụy Sĩ
Tây Ban Nha
2–0
Đức

Hy Lạp
1–1(5–4) PSO
Pháp
1992

Details

 Cyprus
Đức
2–1
Tây Ban Nha

Ý
1–0
Bồ Đào Nha
1993

Details

 Turkey
Ba Lan
1–0
Ý

Tiệp Khắc
2–1
Pháp
1994

Details

 Republic of Ireland
Thổ Nhĩ Kỳ
1–0
Đan Mạch

Ukraina
2–0
Áo
1995

Details

 Bỉ
Bồ Đào Nha
2–0
Tây Ban Nha

Đức
2–1aet
Pháp
1996

Details

 Austria
Bồ Đào Nha
1–0
Pháp

Israel
3–2
Hy Lạp
1997

Details

 Đức
Tây Ban Nha
0–0(5–4) PSO
Áo

Đức
3–1
Thụy Sĩ
1998

Details

 Scotland
Cộng hòa Ireland
2–1
Ý

Tây Ban Nha
2–1
Bồ Đào Nha
1999

Details

 Czech Republic
Tây Ban Nha
4–1
Ba Lan

Đức
2–1
Cộng hòa Séc
2000

Details

 Israel
Bồ Đào Nha
2–1asdet
Cộng hòa Séc

Hà Lan
5–0
Hy Lạp
2001

Details

 England
Tây Ban Nha
1–0
Pháp

Croatia
4–1
Anh

Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu (từ năm 2002)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Trận chung kết Trận tranh hạng 3
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng 3 Tỷ số Hạng 4
2002

Details

 Denmark
Thụy Sĩ
0–0(4–2) ps
Pháp

Anh
4–1
Tây Ban Nha
2003

Details

 Bồ Đào Nha
Bồ Đào Nha
2–1
Tây Ban Nha

Áo
1–0
Anh
2004

Details

 Pháp
Pháp
2–1
Tây Ban Nha

Bồ Đào Nha
4–4(3–2) ps
Anh
2005

Details

 Italy
Thổ Nhĩ Kỳ
2–0
Hà Lan

Ý
2–1aet
Croatia
2006

Details

 Luxembourg
Nga
2–2(5–3) ps
Cộng hòa Séc

Tây Ban Nha
1–1(3–2) ps
Đức
Năm Chủ nhà Trận chung kết Đội thua ở trận bán kết (1)
Vô địch Tỷ số Á quân
2007

Details

 Bỉ
Tây Ban Nha
1–0
Anh
 Bỉ Pháp
2008

Details

 Turkey
Tây Ban Nha
4–0
Pháp
 Hà Lan Thổ Nhĩ Kỳ
2009

Details

 Đức
Đức
2–1aet
Hà Lan
 Ý Thụy Sĩ
2010

Details

 Liechtenstein
Anh
2–1
Tây Ban Nha
 Pháp Thổ Nhĩ Kỳ
2011

Details

 Serbia
Hà Lan
5–2
Đức
 Đan Mạch Anh
2012

Details

 Slovenia
Hà Lan
1–1(5–4) ps
Đức
 Gruzia Ba Lan
2013

Details

 Slovakia
Nga
0–0(5–4) ps
Ý
 Slovakia Thụy Điển
2014

Details

 Malta[4]
Anh
1–1(4–1) ps
Hà Lan
 Bồ Đào Nha Scotland
2015

Details

 Bulgaria[4]
Pháp
4–1
Đức
 Bỉ Nga
2016

Details

 Azerbaijan[4]
Bồ Đào Nha
1–1(5–4) ps
Tây Ban Nha
 Đức Hà Lan
2017

Details

 Croatia
Tây Ban Nha
2–2(4–1) ps
Anh
 Đức Thổ Nhĩ Kỳ
2018

Details

 England
Hà Lan
2–2(4–1) ps
Ý
 Bỉ Anh
2019

Details

 Republic of Ireland
Hà Lan
4–2
Ý
 Pháp Tây Ban Nha
2020

Details

 Estonia Bị huỷ do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 [5]
2021

Details

 Cyprus
2022

Details

 Israel
1 No third place match has been played since 2007; losing semi-finalists are listed in alphabetical order.

Performances by countries[sửa | sửa mã nguồn]

As of 2019

Country Winners Runners-up Third-place(1) Fourth-place(1) Semi-finalists(1) Top 4 (from 36)
 Tây Ban Nha 9 (1986, 1988, 1991, 1997, 1999, 2001, 2007, 2008, 2017) 6 (1990, 1995, 2003, 2004, 2010, 2016) 3 (1985, 1998, 2006) 2 (1989, 2002) 1 (2019) 21
 Bồ Đào Nha 6 (1989, 1995, 1996, 2000, 2003, 2016) 1 (1988) 1 (2004) 3 (1990, 1992, 1998) 1 (2014) 12
 Hà Lan 4 (2011, 2012, 2018, 2019) 3 (2005, 2009, 2014) 1 (2000) 2 (2008, 2016) 10
 Đức(2) 3 (1984, 1992, 2009) 6 (1982, 1989, 1991, 2011, 2012, 2015) 4 (1988, 1995, 1997, 1999) 4 (1985, 1986, 1988, 2006) 2 (2016, 2017) 19
 Nga(3) 3 (1985, 2006, 2013) 2 (1984, 1987) 1 (1986) 1 (2015) 7
 Pháp 2 (2004, 2015) 4 (1996, 2001, 2002, 2008) 2 (1987, 1989) 3 (1991, 1993, 1995) 3 (2007, 2010, 2019) 14
 Anh 2 (2010, 2014) 2 (2007, 2017) 2 (1984, 2002) 3 (2001, 2003, 2004) 2 (2011, 2018) 11
 Thổ Nhĩ Kỳ 2 (1994, 2005) 1 (1987) 3 (2008, 2010, 2017) 6
 Ý[2] 1 (1982, 1987) 6 (1986, 1993, 1998, 2013, 2018, 2019) 2 (1992, 2005) 1 (2009) 10
 Cộng hòa Séc(4) 1 (1990) 2 (2000, 2006) 1 (1993) 1 (1999) 5
 Ba Lan 1 (1993) 1 (1999) 1 (1990) 1 (2012) 4
 Thụy Sĩ 1 (2002) 1 (1997) 1 (2009) 3
 Cộng hòa Ireland 1 (1998) 1
 Hy Lạp 1 (1985) 1 (1991) 2 (1996, 2000) 4
 Áo 1 (1997) 1 (2003) 1 (1994) 3
 Nam Tư 1 (1990) 1 (1982) 1 (1984) 3
 Đan Mạch 1 (1994) 1 (2011) 2
 Croatia 1 (2001) 1 (2005) 2
 Israel 1 (1996) 1
 Ukraina 1 (1994) 1
 Phần Lan 1 (1982) 1
 Bỉ 3 (2007, 2015, 2018) 3
 Gruzia 1 (2012) 1
 Scotland 1 (2014) 1
 Slovakia 1 (2013) 1
 Thụy Điển 1 (2013) 1
Total 36 37 24 24 26 147

1 There was no match to determine 3rd place after the 2006 tournament.

2 Tính cả  Tây Đức Đông Đức.

3 Tính cả  Liên Xô.

4 Tính cả  Tiệp Khắc.

Participating nations[sửa | sửa mã nguồn]

Legend
  • 1st – Champions
  • 2nd – Runners-up
  • 3rd – Third place
  • 4th – Fourth place
  • SF – Semi-finalists
  • 5th-6th - Fifth to Sixth place
  • QF – Quarter-finals
  • GS – Group stage
  • q – Qualified for upcoming tournament
  • TBD – To be determined
  •  ••  – Qualified but withdrew
  •  •  – Did not qualify
  •  ×  – Did not enter
  •  ×  – Withdrew / Banned / Entry not accepted by FIFA
  • — Country not affiliated to UEFA at that time
  • — Country did not exist or national team was inactive
  •      – Hosts
  •      – Not affiliated to FIFA

UEFA European Under-16 Championship (1982–2001)[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia 1982
(4)
1984
(4)
1985
(16)
1986
(16)
1987
(16)
1988
(16)
1989
(16)
1990
(16)
1991
(16)
1992
(16)
1993
(16)
1994
(16)
1995
(16)
1996
(16)
1997
(16)
1998
(16)
1999
(16)
2000
(16)
2001
(16)
Tổng
 Albania × × × × × × × × GS × 1
 Áo GS GS GS GS 4th GS GS 2nd 7
 Belarus × QF 1
 Bỉ GS GS QF GS QF QF 6
 Bulgaria GS GS GS GS GS 5
 Croatia × × GS GS GS 3rd 4
 Síp × × GS GS 2
 Cộng hòa Séc QF 4th 2nd 3(8)
 Tiệp Khắc GS GS 1st 3rd GS 5(8)
 Đan Mạch GS GS GS GS GS GS 2nd QF GS GS 10
 Đông Đức 4th 4th GS 3rd 2nd GS 6
 Anh × 3rd GS QF QF QF QF GS 4th 8
 Phần Lan 4th GS GS GS GS GS GS GS 8
 Pháp GS GS 3rd GS 3rd GS 4th GS 4th 4th 2nd 2nd 12
 Gruzia × GS 1
 Đức 2nd 1st GS 3rd QF 3rd 3rd QF QF 9(15)
 Hy Lạp 2nd GS GS GS 3rd GS 4th QF GS 4th 10
 Hungary GS GS GS GS QF QF GS GS GS 9
 Iceland GS GS GS GS GS GS 6
 Israel GS × GS 3rd GS QF QF GS 7
 Ý 1st GS 2nd 1st*

[2]

GS 3rd 2nd GS GS 2nd QF 10
 Liechtenstein × × × × × × × × GS × 1
 Hà Lan GS GS GS GS 3rd GS 6
 Bắc Ireland × × × GS GS GS GS 4
 Na Uy GS GS GS GS GS GS GS 7
 Ba Lan 3rd GS 1st GS GS GS 2nd GS GS 9
 Bồ Đào Nha GS GS GS 2nd 1st 4th GS 4th GS QF 1st 1st 4th GS 1st 15
 Cộng hòa Ireland × × × GS GS GS GS QF 1st GS 7
 România GS GS GS GS GS GS GS GS 8
 Nga GS QF GS GS QF QF 6(12)
 Scotland GS GS GS GS GS GS GS GS GS 9
 Slovakia GS GS QF QF QF 5
 Slovenia GS GS 2
 Liên Xô 2nd 1st 3rd 2nd GS GS 6(12)
 Tây Ban Nha 3rd 1st 1st 4th GS 1st 2nd QF GS 2nd GS 1st 3rd 1st QF 1st 16
 Thụy Điển GS GS GS GS GS QF GS GS 8
 Thụy Sĩ GS GS GS QF GS GS 4th GS GS 9
 Thổ Nhĩ Kỳ × × 4th GS GS GS 1st GS GS QF QF 9
 Ukraina × 3rd GS GS GS 4
 Tây Đức 2nd 1st GS GS 4th GS 6(15)
 Nam Tư 3rd 4th GS GS GS GS 2nd GS GS × 9

UEFA European Under-17 Championship (since 2002)[sửa | sửa mã nguồn]

Nation 2002
(16)
2003
(8)
2004
(8)
2005
(8)
2006
(8)
2007
(8)
2008
(8)
2009
(8)
2010
(8)
2011
(8)
2012
(8)
2013
(8)
2014
(8)
2015
(16)
2016
(16)
2017
(16)
2018
(16)
2019
(16)
2020
(16)
Tổng
(+trước)
 Áo 3rd GS GS GS QF GS 6(13)
 Azerbaijan GS 1
 Belarus GS 1(2)
 Bỉ GS SF GS SF QF SF 6th 7(13)
 Bosna và Hercegovina GS GS GS 3
 Bulgaria GS 1(6)
 Croatia 4th GS GS GS 4(8)
 Cộng hòa Séc GS 2nd GS GS GS QF 6(14)[6]
 Đan Mạch QF GS SF GS GS 5(15)
 Anh 3rd 4th 4th GS 2nd GS 1st SF 1st QF QF 2nd SF GS 14(22)
 Estonia q 1
 Quần đảo Faroe GS 1
 Phần Lan GS 1(9)
 Pháp 2nd 1st SF 2nd GS SF GS GS 1st GS 5th SF 12(24)
 Gruzia QF SF 2(3)
 Đức QF 4th 5th 1st 2nd 2nd GS 2nd SF SF GS GS 12(27)
 Hy Lạp GS GS GS 3(13)
 Hungary GS GS GS 6th 5th 5(14)
 Iceland GS GS GS 3(9)
 Israel GS GS GS 3(10)
 Ý GS 3rd SF 2nd QF GS GS 2nd 2nd 9(19)
 Liechtenstein •• 0(1)
 Luxembourg GS 1
 Malta GS 1
 Moldova GS 1
 Hà Lan GS 2nd 6th SF 2nd 1st 1st 2nd GS SF QF 1st 1st 13(19)
 Bắc Ireland GS 1(5)
 Na Uy GS QF 2(9)
 Ba Lan GS SF 2(11)
 Bồ Đào Nha GS 1st 3rd GS SF 1st GS QF 8(23)
 Cộng hòa Ireland GS GS QF QF GS 5(12)
 România GS 1(9)
 Nga 1st 1st SF GS 4(16)[7]
 Scotland GS SF GS GS GS 5(14)
 Serbia GS GS GS GS GS 5(16)[8]
 Serbia và Montenegro QF GS 2(16)[8]
 Slovakia SF 1(6)
 Slovenia GS GS GS 3(5)
 Tây Ban Nha 4th 2nd 2nd 3rd 1st 1st GS 2nd QF 2nd 1st QF SF 13(29)
 Thụy Điển SF QF QF GS 4(12)
 Thụy Sĩ 1st GS GS SF GS GS GS GS 8(17)
 Thổ Nhĩ Kỳ GS 1st SF GS SF GS SF 7(16)
 Ukraina GS GS GS GS GS GS 6(10)

Thành tích các đội tại U-17 World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Chú giải
  • 1st – Vô địch
  • 2nd – Á quân
  • 3rd – Hạng 3
  • 4th – Hạng 4
  • QF – Tứ kết
  • R2 – Vòng 2
  • R1 – Vòng 1
  •      – Chủ nhà
  •      – Không liên kết với UEFA
Team Trung Quốc1985 Canada1987 Scotland1989 Ý1991 Nhật Bản1993 Ecuador1995 Ai Cập1997 New Zealand1999 Trinidad và Tobago2001 Phần Lan2003 Peru2005 Hàn Quốc2007 Nigeria2009 México2011 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất2013 Chile2015 Ấn Độ2017 Brasil2019 Peru2021 Tổng
 Áo R1 R1 2
 Bỉ R1 3rd 2
 Croatia Một phần của Nam Tư R1 R1 QF 3
 Cộng hòa Séc[6] QF R1 2
 Đan Mạch R1 1
 Đông Đức QF Thống nhất với Tây Đức 1
 Anh QF QF R1 1st 4
 Phần Lan R1 1
 Pháp QF 1st QF QF R1 R2 3rd 7
 Đức[9] 2nd QF R1 4th R1 3rd R2 3rd R2 QF 10
 Hungary QF R1 2
 Ý R1 4th R1 R1 R1 QF R2 R2 8
 Hà Lan 3rd R1 R1 4th 4
 Ba Lan 4th R1 2
 Bồ Đào Nha 3rd QF QF 3
 Nga[7] 1st R2 R2 3
 Scotland 2nd 1
 Slovakia R1 1
 Tây Ban Nha 2nd R1 3rd R1 R1 2nd 2nd 3rd 2nd QF 10
 Thụy Điển 3rd 1
 Thụy Sĩ 1st 1
 Thổ Nhĩ Kỳ 4th QF R1 3

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải cầu thủ vàng[sửa | sửa mã nguồn]

Từ phiên bản 2002, giải Cầu thủ Vàng được trao cho cầu thủ xuất sắc nhất giải đấu [10]

Giải đấu Cầu thủ vàng
2002 Denmark Anh Wayne Rooney
2003 Portugal Bồ Đào Nha Miguel Veloso
2004 France Tây Ban Nha Cesc Fàbregas
2005 Italy Thổ Nhĩ Kỳ Nuri Şahin
2006 Luxembourg Đức Toni Kroos
2007 Belgium Tây Ban Nha Bojan Krkić
2008 Turkey Serbia Danijel Aleksić
2009 Germany Đức Mario Götze
2010 Liechtenstein Anh Connor Wickham
2011 Serbia Hà Lan Kyle Ebecilio
2012 Slovenia Đức Max Meyer
2013 Slovakia Nga Anton Mitryushkin
2014 Malta Hà Lan Steven Bergwijn
2015 Bulgaria Pháp Odsonne Édouard
2016 Azerbaijan Bồ Đào Nha José Gomes
2017 Croatia Anh Jadon Sancho

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “European U-16/U-17 Championship”. RSSSF. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2017. 
  2. ^ a ă â It was then ruled that Roberto Secci had not been eligible to play in the competition, and UEFA decided that the title of Under-16 champions would not be awarded this year. “Italy success overruled”. uefa.com. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2016. 
  3. ^ “UEFA Under17 Championship 2008 Technical Report” (pdf). Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2009. 
  4. ^ a ă â “Malta, Bulgaria, Azerbaijan picked for U17s”. UEFA. Ngày 20 tháng 3 năm 2012. 
  5. ^ “U17 finals in Estonia cancelled”. UEFA.com. Ngày 18 tháng 3 năm 2020. 
  6. ^ a ă Tiệp Khắc was divided into Slovakia and the Cộng hòa Séc in 1993 after the Dissolution of Czechoslovakia. FIFA considers both the Czech Republic and Slovakia as successor teams of Czechoslovakia.
  7. ^ a ă The USSR was dissolved in 1991. The 15 nations that were former Soviet Republics now compete separately. FIFA considers Nga as the successor team of the USSR.
  8. ^ a ă The Socialist Federal Republic of Yugoslavia broke up in 1991 all the nations that formed this country now compete separately. FIFA considers Serbia as the successor team of Yugoslavia.
  9. ^ FIFA attributes all the results of West Germany (1977-1991) to Germany.
  10. ^ Cradle of the stars

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]