Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới
| Thành lập | 1985 |
|---|---|
| Khu vực | Quốc tế (FIFA) |
| Số đội | 24 |
| Đội vô địch hiện tại | |
| Đội bóng thành công nhất | |
| Website | U-17 World Cup |
Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới (tiếng Anh: FIFA U-17 World Cup hay trước đó là FIFA U-17 World Championship và FIFA U-16 World Championship) là giải bóng đá thế giới cho các cầu thủ nam dưới 17 tuổi do Liên đoàn bóng đá thế giới (FIFA) tổ chức. Giải lần đầu tổ chức tại Trung Quốc và đội tuyển đầu tiên vô địch là Nigeria, đồng thời Nigeria cũng là đội tuyển thành công nhất với 5 lần vô địch.
Vòng loại
[sửa | sửa mã nguồn]Nước chủ nhà của mỗi mùa giải sẽ tự động giành quyền tham dự. Các đội còn lại sẽ được tham dự các giải đấu do 6 liên đoàn châu lục tổ chức. Trong lần đầu tiên tổ chức vào năm 1985, tất cả các đội đến từ châu Âu và Bolivia đều tham dự trực tiếp bằng lời mời của FIFA.
Kết quả
[sửa | sửa mã nguồn]- Tên giải
- 1985–1989: Giải vô địch bóng đá U-16 thế giới (FIFA U-16 World Championship)
- 1991–2005: Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới (FIFA U-17 World Championship)
- 2007–nay: Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới (FIFA U-17 World Cup)
- Chú thích
- aet: sau hiệp phụ
- p: loạt sút luân lưu
Các quốc gia lọt vào chung kết
[sửa | sửa mã nguồn]| Xếp hạng | Đội tuyển | Vô địch | Á quân | Hạng ba | Hạng tư | Tổng số huy chương |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 5 (1985, 1993, 2007, 2013, 2015) | 3 (1987, 2001, 2009) | 8 | |||
| 2 | 4 (1997, 1999, 2003, 2019) | 2 (1995, 2005) | 2 (1985, 2017) | 2 (2011, 2025) | 8 | |
| 3 | 2 (1991, 1995) | 2 (1993, 1997) | 1 (1999) | 1 (2007) | 5 | |
| 4 | 2 (2005, 2011) | 2 (2013,2019) | 1 (2015) | 4 | ||
| 5 | 1 (2001) | 1 (2019) | 2 | |||
| 1 (2025) | 1 (1989) | 2 | ||||
| 7 | 1 (1987) | 1 | ||||
| 1 (1989) | 1 | |||||
| 1 (2009) | 1 | |||||
| 1 (2017) | 1 | |||||
| 1 (2023) | 1 (1985) | 2 (2007, 2011) | 1 (1997) | 4 | ||
| 12 | 4 (1991, 2003, 2007, 2017) | 2 (1997, 2009) | 4 | |||
| 13 | 1 (2015) | 1 (2017) | 1 | |||
| 14 | 1 (1989) | 1 | ||||
| 1 (1999) | 1 | |||||
| 1 (2011) | 1 | |||||
| 1 (2025) | 1 | |||||
| 18 | 3 (1991, 1995, 2003) | 2 (2001, 2013) | 3 | |||
| 19 | 1 (1987) | 1 | ||||
| 1 (1993) | 1 | |||||
| 1 (2001) | 1 | |||||
| 22 | 1 (2005) | 1 (2019) | 1 | |||
| 1 (2025) | 1 (1987) | 1 | ||||
| 1 (2013) | 1 | |||||
| 1 (2015) | 1 | |||||
| 26 | 2 (2003, 2009) | – | ||||
| 1 (1985) | – | |||||
| 1 (1989) | – | |||||
| 1 (1991) | – | |||||
| 1 (1993) | – | |||||
| 1 (1995) | – | |||||
| 1 (1999) | – | |||||
| 1 (2005) | – |
- 1 Tây Đức
Vô địch theo từng khu vực
[sửa | sửa mã nguồn]| Liên đoàn (khu vực) | Số danh hiệu |
|---|---|
| CAF (Châu Phi) | 7 danh hiệu, của Nigeria (5) và Ghana (2) |
| UEFA (Châu Âu) | 6 danh hiệu, bởi Pháp (1), Liên Xô (1), Thụy Sĩ (1), Anh (1), Đức (1) và Bồ Đào Nha (1) |
| CONMEBOL (Nam Mỹ) | 4 danh hiệu, bởi Brasil |
| CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe) | 2 danh hiệu, bởi (México) |
| AFC (Châu Á) | 1 danh hiệu, bởi (Ả Rập Xê Út) |
| OFC (châu Đại Dương) | Về nhì (Úc, 1999) |
Giải thưởng
[sửa | sửa mã nguồn]Quả bóng vàng
[sửa | sửa mã nguồn]Giải thưởng quả bóng vàng được trao cho cầu thủ thi đấu nổi bật nhất giải đấu. Nó được bầu chọn bởi giới truyền thông.
Chiếc giày vàng
[sửa | sửa mã nguồn]Giải thưởng chiếc giày vàng được trao cho cầu thủ ghi nhiều bàn nhất giải đấu. Nếu có nhiều hơn một cầu thủ ghi cùng một số bàn thắng, họ sẽ chọn cầu thủ theo số lần kiến tạo nhiều nhất trong giải đấu.
| Giải đấu | Người giành giải | Bàn thắng |
|---|---|---|
| 1985 Trung Quốc | 8 | |
| 1987 Canada | 5 | |
| 1989 Scotland | 3 | |
| 1991 Ý | 4 | |
| 1993 Nhật Bản | 6 | |
| 1995 Ecuador | 5 | |
| 1997 Ai Cập | 7 | |
| 1999 New Zealand | 7 | |
| 2001 Trinidad và Tobago | 9 | |
| 2003 Phần Lan | 5 | |
| 2005 Peru | 5 | |
| 2007 Hàn Quốc | 7 | |
| 2009 Nigeria | 5 | |
| 2011 México | 9 | |
| 2013 UAE | 7 | |
| 2015 Chile | 10 | |
| 2017 Ấn Độ | 8 | |
| 2019 Brasil | 6 | |
| 2023 Indonesia | 8 | |
| 2025 Qatar | 8 | |
| 2026 Qatar | ||
| 2027 Qatar | ||
| 2028 Qatar | ||
| 2029 Qatar |
Găng tay vàng
[sửa | sửa mã nguồn]Giải thưởng Găng tay vàng được trao cho thủ môn xuất sắc nhất giải đấu.
| Giải đấu | Người giành giải |
|---|---|
| 2009 Nigeria | |
| 2011 México | |
| 2013 UAE | |
| 2015 Chile | |
| 2017 Ấn Độ | |
| 2019 Brasil | |
| 2023 Indonesia | |
| 2025 Qatar | |
| 2026 Qatar | |
| 2027 Qatar | |
| 2028 Qatar | |
| 2029 Qatar |
Giải FIFA Fair Play
[sửa | sửa mã nguồn]FIFA Fair Play là giải thưởng được trao cho đội chơi đẹp nhất giải đấu và được bầu chọn bởi Hội đồng Fair Play của FIFA.
| Giải đấu | Đội giành giải |
|---|---|
| 1985 Trung Quốc | |
| 1987 Canada | |
| 1989 Scotland | |
| 1991 Ý | |
| 1993 Nhật Bản | |
| 1995 Ecuador | |
| 1997 Ai Cập | |
| 1999 New Zealand | |
| 2001 Trinidad và Tobago | |
| 2003 Phần Lan | |
| 2005 Peru | |
| 2007 Hàn Quốc | |
| 2009 Nigeria | |
| 2011 México | |
| 2013 UAE | |
| 2015 Chile | |
| 2017 Ấn Độ | |
| 2019 Brasil | |
| 2023 Indonesia | |
| 2025 Qatar | |
| 2026 Qatar | |
| 2027 Qatar | |
| 2028 Qatar | |
| 2029 Qatar |