Giải vô địch bóng đá Nam Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giải vô địch bóng đá Nam Á
2018 SAFF logo.jpg
Thành lập1993; 29 năm trước
Khu vựcSAFF
Số đội
Đội vô địch
hiện tại
 Ấn Độ (lần thứ 8)
Đội bóng
thành công nhất
 Ấn Độ (8 lần)
Trang webwww.saffsuzukicup.com
Giải vô địch bóng đá Nam Á 2023

Giải vô địch bóng đá Nam Á, còn được gọi là Cúp Liên đoàn bóng đá Nam Á (trước đây Cúp vàng Liên đoàn bóng đá Nam Á), là giải bóng đá quan trọng dành cho các đội tuyển bóng đá nam được tổ chức bởi Liên đoàn bóng đá Nam Á. Tiền thân của giải đấu là Cúp vàng Hiệp hội Hợp tác khu vực Nam Á năm 1993 và Cúp vàng Nam Á vào năm 1995. Tám đội tuyển tranh tài tại giải đấu này.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Các quốc gia tranh tài tại giải đấu là Ấn Độ, Bangladesh, Bhutan, Maldives, Nepal, PakistanSri Lanka. Giải đấu được tổ chức hai năm một lần.[1] Afghanistan gia nhập SAFF năm 2005 rồi rời đi năm 2015.

Giải vô địch bóng đá Liên đoàn bóng đá Nam Á (SAFF) được khởi tranh tại Kathmandu năm 1997, được coi là hậu thân của, Cúp vàng Hiệp hội Hợp tác khu vực Nam Á (SAARC). Kể từ đó giải được diễn ra hai năm một lần nâng tầm phát triển bóng đá đỉnh cao của khu vực Nam Á. Giải đấu năm 2001 được rời từ tháng 10/11, 2001 sang 1/2, 2002 do Liên đoàn bóng đá Bangladesh nhận án phạt từ FIFA; giải đấu cuối cùng được diễn ra năm 2003. Giải năm 2017 sẽ được diễn ra tại Bangladesh.[2]

Tổng quan giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỉ số Á quân Hạng ba Tỉ số Hạng tư
1993
Chi tiết
Pakistan
Pakistan

Ấn Độ
[1]
Sri Lanka

Nepal
[1]
Pakistan
1995
Chi tiết
Sri Lanka
Sri Lanka

Sri Lanka
1–0
Ấn Độ

Bangladesh
[1]
Nepal
1997
Chi tiết
Nepal
Nepal

Ấn Độ
5–1
Maldives

Pakistan
1–0
Sri Lanka
1999
Chi tiết
Ấn Độ
Ấn Độ

Ấn Độ
2–0
Bangladesh

Maldives
2–0
Nepal
2003
Chi tiết
Bangladesh
Bangladesh

Bangladesh
1–1
(5–3 p)

Maldives

Ấn Độ
2–1
Pakistan

Từ giải đấu năm 2005, không còn diễn ra các trận đấu tranh hạng ba chính thứ. Do đó, không có vị trí hạng ba và hạng tư chính thức. Các đội lọt vào bán kết được xếp theo thứ tự bảng chữ cái.

Năm Chủ nhà Chung kết Thua tại bán kết [2]
Vô địch Tỉ số Á quân
2005
Chi tiết
Pakistan
Pakistan

Ấn Độ
2–0
Bangladesh
 Maldives Pakistan
2008
Chi tiết
Maldives Sri Lanka
Maldives & Sri Lanka

Maldives
1–0
Ấn Độ
 Bhutan Sri Lanka
2009
Chi tiết
Bangladesh
Bangladesh

Ấn Độ
[note 1]
0–0
(3–1 p)

Maldives
 Bangladesh Sri Lanka
2011
Chi tiết
Ấn Độ
Ấn Độ

Ấn Độ
4–0
Afghanistan
 Maldives Nepal
2013
Chi tiết
Nepal
Nepal

Afghanistan
2–0
Ấn Độ
 Maldives Nepal
2015
Chi tiết
Ấn Độ
Ấn Độ

Ấn Độ
2–1
(s.h.p.)

Afghanistan
 Maldives Sri Lanka
2018
Chi tiết
Bangladesh
Bangladesh

Maldives
2–1
Ấn Độ
 Nepal Pakistan
2020
Chi tiết
Maldives
Maldives

Ấn Độ
3–0
Nepal

Maldives[3]
1Vòng chung kết diễn ra theo vòng tròn.
2Không còn trận tranh giải ba từ năm 2005; các đội thua ở bán kết được xếp theo thứ tự bảng chữ cái.
3Thể thức thay đổi sau khi Pakistan từ chối thi đấu với Bhutan.

Các đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
  • 1st – Vô địch
  • 2nd – Á quân
  • 3rd – Hạng ba
  • 4th – Hạng tư
  • SF – Bán kết[a]
  • GS – Vòng bảng
  • q – Vượt qua vòng loại cho giải đấu sắp tới
  •     — Chủ nhà
  •  ×  – Không tham dự
  •  •  – Không vượt qua vòng loại
  •  ×  – Bỏ cuộc trước khi tham dự vòng loại
  • DQ – Bị xử thua
  •     — Bỏ cuộc/Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
  •     — Không còn là thành viên của SAFF
Team Pakistan
1993
Sri Lanka
1995
Nepal
1997
Ấn Độ
1999
Bangladesh
2003
Pakistan
2005
MaldivesSri Lanka
2008
Bangladesh
2009
Ấn Độ
2011
Nepal
2013
Ấn Độ
2015
Bangladesh
2018
Maldives
2021
Tổng
 Afghanistan Chưa phải là thành viên của SAFF GS GS GS GS 2nd 1st 2nd Không còn là thành viên của SAFF 7
 Bangladesh × SF GS 2nd 1st 2nd GS SF GS GS GS GS GS 11
 Bhutan Chưa phải là thành viên của SAFF GS GS SF GS GS GS GS GS x 8
 Ấn Độ[b] 1st 2nd 1st 1st 3rd 1st 2nd 1st 1st 2nd 1st 2nd 1st 12
 Maldives × × 2nd 3rd 2nd SF 1st 2nd SF SF SF 1st GS 10
 Nepal 3rd SF GS 4th GS GS GS GS SF SF GS SF 2nd 12
 Pakistan 4th GS 3rd GS 4th SF GS GS GS GS × SF DQ 12
 Sri Lanka 2nd 1st 4th GS GS GS SF SF GS GS SF GS GS 12
Chú thích
  1. ^ Trận tranh hạng ba không được trao thưởng vào năm 1995 và chính thức không được trao thưởng từ năm 2003.
  2. ^ Năm 2009, Ấn Độ tham dự bằng đội U-23.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2020.

Hạng Đội Số lần Số trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Điểm
1  Ấn Độ 13 57 37 12 8 100 36 +64 123
2  Maldives 11 47 24 11 12 95 48 +47 83
3  Bangladesh 12 42 16 12 14 46 42 +4 60
4  Nepal 13 43 13 7 23 49 63 −14 46
5  Sri Lanka 13 41 13 7 21 48 65 −17 46
6  Pakistan 11 36 12 8 16 32 42 −10 44
7  Afghanistan 7 27 12 4 11 48 42 +6 40
8  Bhutan 8 24 1 1 22 13 93 −80 4

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư Vào bán kết
 Ấn Độ 7 (1993, 1997, 1999, 2005, 2009,[note 2] 2011, 2015) 3 (1995, 2008, 2013, 2018) 1 (2003)
 Maldives 2 (2008, 2018) 3 (1997, 2003, 2009) 1 (1999) 4 (2005, 2011, 2013, 2015)
 Bangladesh 1 (2003) 2 (1999, 2005) 2 (1995, 2009)
 Afghanistan 1 (2013) 2 (2011, 2015)
 Sri Lanka 1 (1995) 1 (1993) 1 (1997) 2 (2008, 2009, 2015)
 Nepal 2 (1995, 1999) 3 (2011, 2013, 2018)
 Pakistan 1 (1997) 2 (1993, 2003) 1 (2005, 2018)
 Bhutan 1 (2008)

Danh sách ghi bàn hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ấn Độ tranh tài với đội hình là đội tuyển U-23 quốc gia.
  2. ^ Chức vô địch năm 2009 do đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Ấn Độ giành được.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “From SAARC Gold Cup to SAFF Championship”. Givemegoal.com.np. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014.
  2. ^ Infos at goalnepal.com

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá Nam Á Bản mẫu:Bóng đá Nam Á