Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nepal

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nepal
Biệt danhThe Gorkhalis
Nepal Red
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá toàn Nepal
Liên đoàn châu lụcAFC (Châu Á)
Liên đoàn khu vựcSAFF (Nam Á)
Huấn luyện viên trưởngJohan Kalin
Đội trưởngKiran Chemjong
Thi đấu nhiều nhấtBiraj Maharjan (75)
Ghi bàn nhiều nhấtHari Khadka
Nirajan Rayamajhi (13)
Sân nhàSân vận động Dasarath Rangasala
Mã FIFANEP
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 176 Giữ nguyên (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[1]
Cao nhất121 (12.1993 - 2.1994)
Thấp nhất196 (1.2016)
Hạng Elo
Hiện tại 196 Giảm 1 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất171 (23.11.1987)
Thấp nhất210 (1.5.1999)
Trận quốc tế đầu tiên
 Trung Quốc 6–2 Nepal   
(Bắc Kinh, Trung Quốc; 13 tháng 10 năm 1972)
Trận thắng đậm nhất
 Nepal 7–0 Bhutan 
(Kathmandu, Nepal; 26 tháng 9 năm 1999)
Trận thua đậm nhất
 Hàn Quốc 16–0 Nepal   
(Incheon, Hàn Quốc; 29 tháng 9 năm 2003)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm 2016)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nepal (tiếng Nepal: नेपाल राष्ट्रिय फुटबल टिम) đại diện cho Nepal trong các giải bóng đá nam quốc tế và được điều hành bởi Hiệp hội bóng đá Bóng đá Toàn Nepal (ANFA). Đội tuyển là thành viên của Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) và thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động Dasharath ở thủ đô Kathmandu.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Nepal là trận gặp đội tuyển Trung Quốc vào năm 1972. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ ba của SAFF Cup 1993, lọt vào bán kết AFC Challenge Cup 2006 và chức vô địch Cúp bóng đá Đoàn kết AFC 2016.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi nguyên (1921–1993)

[sửa | sửa mã nguồn]

Bóng đá đã được xem là môn thể thao quốc gia của Nepal từ năm 1921, dưới triều đại Rana. Trong thời gian này, nhiều câu lạc bộ được thành lập và một số giải đấu trong nước được tổ chức, như Cúp Ram Janaki (1934) và Cúp Thách thức Tribhuvan (1948). Đến năm 1951, Hiệp hội Bóng đá Toàn Nepal (ANFA) chính thức được thành lập, mở đường cho sự ra đời của đội tuyển bóng đá quốc gia Nepal.

Sự nổi lên (1963–1970)

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1963, Nepal tham dự trận đấu quốc tế sân khách đầu tiên tại Cúp Vàng Aga Khan – giải đấu tiền thân của Cúp Vàng Tổng thống, Giải Vô địch các Câu lạc bộ châu Á và nay là AFC Champions League Elite.[3] Sự kiện này diễn ra sau khi nhiều liên đoàn (bao gồm cả ANFA) yêu cầu được cử đội tuyển quốc gia tham dự thay vì các câu lạc bộ. ANFA đã chọn ra một đội hình gồm 18 cầu thủ và đưa họ đến Dhaka, Đông Pakistan (nay là Bangladesh) để thi đấu trận đầu tiên. Nepal đối đầu với Western Railway – một đội bóng Pakistan – trên sân vận động Quốc gia Bangabandhu, nhưng để thua 0–7. Hai ngày sau, họ gặp Dhaka Wanderers – một đội bóng địa phương của Đông Pakistan – và tiếp tục thua 0–7. Sau hai trận thua nặng nề, Nepal gần như chắc chắn bị loại từ vòng sơ loại. Tuy nhiên, ở trận cuối cùng gặp Dhaka Police Club, Nepal đã giành chiến thắng 1–0, và bàn thắng duy nhất được ghi bởi Prakash Bikram Shah ở phút thứ 19. Đây là bàn thắng đầu tiên của một cầu thủ Nepal ghi được trên đất khách, đánh dấu một cột mốc lịch sử quan trọng cho bóng đá Nepal.

Cải tổ & thế hệ vàng (1970–1999)” (1970–1999)

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1970, Nepal chính thức trở thành thành viên của FIFA. Hai năm sau, Nepal gia nhập Liên đoàn Bóng đá châu Á (AFC). Cũng trong năm này, Nepal thi đấu trận quốc tế đầu tiên vào ngày 13 tháng 10 năm 1972, để thua 2–6 trước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Cầu thủ đầu tiên ghi bàn cho Nepal trong một giải đấu được FIFA công nhận là Y.B Ghale, với bàn thắng vào lưới Kuwait tại Đại hội Thể thao châu Á năm 1982. Mặc dù bóng đá rất phổ biến ở Nepal, nhưng sự thiếu hụt cơ sở hạ tầng, huấn luyện viên, chuyên gia kỹ thuật và các điều kiện tập luyện luôn là rào cản khiến Liên đoàn Bóng đá Nepal (ANFA) khó nâng cao trình độ của cầu thủ, đặc biệt trong bối cảnh thu nhập bình quân đầu người của quốc gia chỉ khoảng 1.196 USD. Tuy nhiên, những khó khăn này đã phần nào được tháo gỡ nhờ FIFA quyết tâm thúc đẩy bóng đá Nepal thông qua các chương trình đào tạo trẻ.

Đội tuyển quốc gia Nepal giành huy chương vàng tại Đại hội Thể thao Nam Á năm 1984

Giữa những năm 1980, FIFA hỗ trợ tài chính và cử nhiều huấn luyện viên đến Nepal để giúp liên đoàn triển khai chương trình đào tạo trẻ đầu tiên. Chương trình này tập trung tìm kiếm tài năng ở cấp cơ sở (như tại các trường học), đồng thời trang bị cho cầu thủ trẻ những kỹ năng cần thiết cả trong và ngoài sân cỏ. Kế hoạch 5 năm đầu tiên mang lại kết quả ấn tượng khi một nửa số cầu thủ được đào tạo từ chương trình này đã được gọi vào đội tuyển quốc gia. Đội hình giành 2 huy chương vàng tại kỳ Đại hội Thể thao Liên đoàn Nam Á (SAF Games) lần thứ nhất và lần thứ sáu phần lớn là các cầu thủ xuất thân từ lứa đào tạo trẻ này. Mặc dù Nepal thường bị đánh giá là đội bóng yếu ở châu Á, họ lại đạt thành tích khá tốt tại Đại hội Thể thao Nam Á, với 2 HCV, 2 HCB và 2 HCĐ.

Trong giai đoạn giữa và cuối thập niên 1980, Nepal tổ chức một số trận giao hữu đáng chú ý với các đội bóng ngoài khu vực châu Á, như Đan Mạch (1986), Liên XôĐông Đức (1987), và Tây Đức (1989).[4] Cùng thời điểm đó, Nepal vẫn tham gia các giải đấu với các câu lạc bộ, như đối đầu với FC Ural Sverdlovsk Oblast trong Cúp ANFA năm 1989. Nepal tiếp tục gặt hái thành công ở nhiều giải đấu nhỏ, giành danh hiệu tại Governor's Gold Cup năm 1997 và 1998, đoạt HCV Đại hội Thể thao Nam Á 1993, và xếp hạng 3 tại Cúp Vàng Hiệp hội Hợp tác Khu vực Nam Á (SAARC) năm 1993 – cũng là kỳ đầu tiên của giải vô địch SAFF.

Giái đoạn suy thoái (2000–2009)

[sửa | sửa mã nguồn]

Bóng đá Nepal trải qua hai năm đáng quên từ 2001 đến 2003 khi xảy ra tranh chấp giữa hai phe (một phe được chính phủ hậu thuẫn và một phe được FIFA công nhận), đẩy bóng đá nước này vào tình trạng rối ren. Nepal bị cấm thi đấu quốc tế trong giai đoạn này, không thể tham dự các giải đấu và thứ hạng tụt sâu. Tranh chấp được giải quyết, nhưng hậu quả đã khiến bóng đá Nepal thụt lùi đáng kể. Tháng 1 năm 2003, Nepal kỷ niệm trận đấu quốc tế thứ 100 khi gặp Bangladesh tại Giải vô địch bóng đá Nam Á, nhưng không để lại dấu ấn. Trong suốt 22 năm thi đấu quốc tế, Nepal chỉ từng gặp 26 đội ngoài khu vực Nam Á, nhưng đã đánh bại tất cả các đối thủ láng giềng trong các giải khu vực. Đáng chú ý, họ từng chạm trán U23 Ghana ở Cúp Bangabandhu 1999 và Kazakhstan tại vòng loại World Cup 2002 (lúc đó Kazakhstan còn thuộc AFC). Năm 2002, Nepal có loạt 7 trận giao hữu với Afghanistan và thua cả 7 trận, tổng tỷ số 0–7.[5]

Dù đã nhiều lần nỗ lực nâng tầm bóng đá, các cầu thủ Nepal vẫn chưa tạo được dấu ấn quốc tế ngoài khu vực. Tại vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2004, Nepal nhận nhiều thất bại nặng nề; trong trận gặp Hàn Quốc trên sân khách, họ để thủng lưới tới 16 bàn mà không ghi nổi bàn danh dự. Sau 6 trận, Nepal thủng lưới 45 bàn và không ghi được bàn nào. Tuy nhiên, vòng loại World Cup 2002 lại là một trong những chiến dịch thành công nhất, khi Nepal thắng 2/4 trận và ghi tổng cộng 13 bàn trước Ma CaoIraq. Tuy vậy, khi cả đội tuyển quốc gia lẫn các đội trẻ đều không đạt thành tích đáng kể, cộng thêm việc FIFA áp dụng quy định giới hạn độ tuổi ở nhiều giải, Nepal quyết định chỉ tập trung dự vòng loại World Cup, vòng loại Asian Cup và Giải vô địch bóng đá Nam Á cho đến năm 2006.

Hồi sinh (2010–nay)

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội hình Nepal đá trận chung kết với Ấn Độ tại Giải vô địch bóng đá Nam Á 2021

Sau khi bổ nhiệm HLV Graham Roberts, bóng đá Nepal bắt đầu có những tín hiệu khởi sắc sau thập kỷ suy thoái. Nepal vô địch Giải vô địch bóng đá U-19 Nam Á 2015 và giành 3 danh hiệu lớn trong năm 2016: Cúp Bangabandhu, Cúp bóng đá đoàn kết châu Á và HCV Đại hội Thể thao Nam Á 2016. Đặc biệt, họ không thua trận nào trong cả năm 2016.[6][7] Tại vòng loại Asian Cup 2019, Nepal dù chỉ được chọn thay thế Guam (rút lui) nhưng đã có 2 trận hòa 0–0 ấn tượng trước PhilippinesYemen trên sân nhà.[8][9][10] Tuy nhiên, do để thua Tajikistan cả hai lượt[11][12] và thua trên sân khách trước Philippines[13] và Yemen,[14] họ không thể giành vé dự vòng chung kết.

Nepal tiếp tục tham dự vòng 2 vòng loại World Cup 2022, nằm cùng bảng với Úc, Kuwait, JordanĐài Bắc Trung Hoa. Họ chỉ thắng được Đài Bắc Trung Hoa 2–0 trên sân khách, còn lại thua trắng trước các đối thủ mạnh và không ghi được bàn nào trong 5 trận. Năm 2021, Nepal vào đến chung kết Giải vô địch bóng đá Nam Á nhưng để thua 0–3 trước Ấn Độ. Tháng 10 năm 2023, Nepal gặp Lào tại vòng loại thứ nhất World Cup 2026. Trận lượt đi kết thúc với tỷ số 0–0, nhưng đến ngày 17 tháng 10 năm 2023, Manish Dangi ghi bàn duy nhất, giúp Nepal thắng chung cuộc và lọt vào vòng 2. Tháng 3 năm 2024, Nepal thua Bahrain 0–3 tại vòng 2, qua đó chính thức dừng bước.

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Vô địch: 2016
Hạng ba: 1993

Thành tích quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả ST T H B BT BB HS Đ Kết quả ST T H B BT BB HS Đ
1930 đến 1970 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
1974 đến 1982 Không tham dự Không tham dự
México 1986 Không vượt qua vòng loại 3rd 4 0 1 3 0 11 −11 1
Ý 1990 4th 6 0 0 6 0 28 −28 0
Hoa Kỳ 1994 Không tham dự Không tham dự
Pháp 1998 Không vượt qua vòng loại 4th 6 0 1 5 2 19 −17 1
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 3rd 6 2 0 4 13 25 −12 6
Đức 2006 Rút lui Rút lui
Cộng hòa Nam Phi 2010 Không vượt qua vòng loại Vòng 1 2 0 0 2 0 4 −4 0
Brasil 2014 Vòng 2 4 2 1 1 8 11 −3 7
Nga 2018 Vòng 1 2 0 1 1 0 2 −2 1
Qatar 2022 Vòng 2 8 2 0 6 4 22 −18 6
Canada México Hoa Kỳ 2026 Vòng 2 8 1 2 5 4 21 –17 5
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/14 8/22 46 7 6 33 31 143 −112 27

Cúp bóng đá châu Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả ST T H B BT BB HS Đ Kết quả ST T H B BT BB HS Đ
Hồng Kông 1956 Không phải thành viên của AFC Không phải thành viên của AFC
Hàn Quốc 1960
Israel 1964
Iran 1968
Thái Lan 1972 Rút lui Rút lui
Iran 1976
Kuwait 1980
Singapore 1984 Không vượt qua vòng loại 5th 4 0 0 4 0 30 −30 0
Qatar 1988 5th 4 0 1 3 0 7 −7 1
Nhật Bản 1992 Rút lui Rút lui
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996 Không vượt qua vòng loại 4th 6 0 0 6 2 26 −24 0
Liban 2000 4th 4 1 0 3 3 13 −10 3
Trung Quốc 2004 4th 8 1 0 7 4 45 -41 3
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 Rút lui Rút lui
Qatar 2011 Không vượt qua vòng loại Rút lui[a]
Úc 2015 AFC Challenge Cup 2014
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Vòng 1[b] 2 0 1 1 0 2 −2 1
Qatar 2023 Vòng 3 11 2 0 9 5 35 −30 6
Ả Rập Xê Út 2027 Chưa xác định Chưa xác định
Tổng 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0/0 39 4 2 33 14 158 −144 14

Cúp Challenge AFC

[sửa | sửa mã nguồn]
AFC Challenge Cup Vòng loại
Năm Kết quả Đ ST T H B BT BB HS Kết quả ST T H B BT BB HS Đ
Bangladesh 2006 Bán kết 7 3 1 1 1 4 3 +1 Không có vòng loại
Ấn Độ 2008 Vòng bảng 3 1 0 2 3 4 1 +3 1st 2 2 0 0 4 2 +2 6
Sri Lanka 2010 Không vượt qua vòng loại 2nd 2 0 2 0 1 1 +0 2
Nepal 2012 Vòng bảng 0 3 0 0 3 0 6 −6 2nd 3 1 1 1 1 1 +0 4
Maldives 2014 Không vượt qua vòng loại 3rd 3 1 1 1 6 2 +4 4
Tổng 3/5 10 7 1 3 7 8 10 −2 4/4 10 4 4 2 12 6 +6 16

Cúp bóng đá Đoàn kết AFC

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Thành tích Pld Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Điểm
Malaysia 2016 Vô địch 4 3 1 0 6 2 +4 10
Tổng cộng 1/1 4 3 1 0 6 2 +4 10

Giải vô địch bóng đá Nam Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Kết quả ST T H B BT BB HS Đ
Pakistan 1993 Hạng 3 3 0 2 1 1 2 −1 2
Sri Lanka 1995 Hạng 4 3 1 0 2 2 2 0 3
Nepal 1997 Vòng 1 2 0 0 2 1 5 −4 0
Ấn Độ 1999 Hạng 4 4 1 0 3 6 9 −3 3
Bangladesh 2003 Vòng 1 3 1 0 2 4 5 −1 3
Pakistan 2005 Vòng 1 3 1 0 2 4 5 −1 3
Maldives Sri Lanka 2008 Vòng 1 3 1 0 2 5 9 −4 3
Bangladesh 2009 Vòng 1 3 1 1 1 4 2 +2 4
Ấn Độ 2011 Bán kết 4 1 2 1 3 3 0 5
Nepal 2013 Bán kết 4 2 1 1 5 3 +2 7
Ấn Độ 2015 Vòng 1 2 0 0 2 1 5 −4 0
Bangladesh 2018 Bán kết 4 2 0 2 7 5 +2 6
Maldives 2021 Á quân 5 2 1 2 5 7 –2 7
Ấn Độ 2023 Vòng bảng 3 1 0 2 2 5 –3 3
Tổng 12/12 46 14 7 25 50 67 –17 49

Á vận hội

[sửa | sửa mã nguồn]
  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Năm Thành tích Pld Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Điểm
1951 đến 1962 Chưa phải là thành viên của IOC
1966 đến 1978 Bỏ cuộc
Ấn Độ 1982 Vòng 1 3 0 0 3 1 9 −8 0
Hàn Quốc 1986 4 0 0 4 0 17 −17 0
1990 Bỏ cuộc
Nhật Bản 1994 Vòng 1 3 0 0 3 0 20 −20 0
Thái Lan 1998 2 0 0 2 0 6 −6 0
Tổng cộng 12/12 - - - - - - -51 0

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ sau đây đã được triệu tập vào danh sách chính thức cho các trận đấu gặp Hồng KôngLào.[15]

Số lần ra sân và số bàn thắng được tính đến ngày 25 tháng 3 năm 2025, sau trận đấu với Hồng Kông.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Bishal Sunar 9 tháng 2, 2002 (23 tuổi) 1 0 Nepal Friends
16 1TM Kiran Chemjong (captain) 20 tháng 3, 1990 (35 tuổi) 107 0 Bangladesh Bangladesh Police
22 1TM Deep Karki 9 tháng 1, 1998 (27 tuổi) 5 0 Nepal Sankata

2 2HV Sanish Shrestha 9 tháng 11, 2000 (25 tuổi) 22 0 Bangladesh Brothers Union
3 2HV Suman Shrestha 5 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 3 0 Maldives ODI Sports
4 2HV Ananta Tamang 17 tháng 1, 1998 (27 tuổi) 67 4 Bangladesh Fortis FC
5 2HV Bimal Panday 21 tháng 1, 1990 (35 tuổi) 7 0 Nepal Nepal Army
12 2HV Sumit Shrestha 30 tháng 1, 2004 (21 tuổi) 5 0 Nepal New Road Team
13 2HV Abishek Limbu 21 tháng 8, 1999 (26 tuổi) 3 0 Bangladesh Rahmatganj MFS
23 2HV Rohit Chand 1 tháng 3, 1992 (33 tuổi) 97 1 Indonesia Persik Kediri

6 3TV Yogesh Gurung 17 tháng 3, 2002 (23 tuổi) 2 0 Bangladesh Brothers Union
8 3TV Arik Bista 17 tháng 3, 2000 (25 tuổi) 29 0 Bangladesh Brothers Union
9 3TV Rohan Karki 21 tháng 9, 2002 (23 tuổi) 4 0 Nepal Church Boys United
10 3TV Laken Limbu 24 tháng 7, 2002 (23 tuổi) 16 0 Campuchia Kirivong Sok Sen Chey
15 3TV Kritish Ratna Chhunju 11 tháng 4, 2003 (22 tuổi) 0 0 Nepal New Road Team
17 3TV Kushal Deuba 10 tháng 11, 2006 (19 tuổi) 0 0 Nepal Lalitpur City
19 3TV Ayush Ghalan 21 tháng 2, 2004 (21 tuổi) 31 2 Bangladesh Bangladesh Police
20 3TV Mani Kumar Lama 24 tháng 3, 1996 (29 tuổi) 9 0 Nepal APF FC
21 3TV Manish Dangi 17 tháng 9, 2001 (24 tuổi) 38 4 Nepal Machhindra

7 4 Gillespye Jung Karki 19 tháng 11, 1998 (27 tuổi) 15 3 Nepal Nepal Army
11 4 Subash Bam Thakuri 5 tháng 9, 2008 (17 tuổi) 1 0 Philippines Siniloan Lions
14 4 Anjan Bista 15 tháng 5, 1998 (27 tuổi) 70 13 Bangladesh Brothers Union
27 4 Spandan Nepal 19 tháng 9, 2010 (15 tuổi) 1 0 Nepal Chitwan

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Kiran Chemjong 20 tháng 3, 1990 (35 tuổi) 84 0 Maldives Maziya v.  Thái Lan; 24 March 2022
TM Bishal Shrestha 2 tháng 9, 1992 (33 tuổi) 1 0 Nepal Manang Marshyangdi v.  Mauritius; 1 February 2022
TM Bikesh Kuthu 24 tháng 6, 1993 (32 tuổi) 9 0 Nepal Tribhuvan Army Club v.  Ấn Độ; 5 September 2021
TM Arpan Karki 24 tháng 1, 2000 (25 tuổi) 0 0 Nepal Chyasal Youth Club v.  Ấn Độ; 5 September 2021

HV Rohit Chand 1 tháng 3, 1992 (33 tuổi) 74 0 Indonesia Persik Kediri v.  Thái Lan; 24 March 2022
HV Ananta Tamang 17 tháng 1, 1998 (27 tuổi) 45 2 Ấn Độ East Bengal v.  Thái Lan; 24 March 2022
HV Dinesh Rajbanshi 4 tháng 4, 1998 (27 tuổi) 24 0 Nepal Manang Marshyangdi v.  Thái Lan; 24 March 2022
HV Nabin Gurung 8 tháng 3, 2002 (23 tuổi) 1 0 Nepal New Road Team v.  Thái Lan; 24 March 2022
HV Devendra Tamang 1 tháng 11, 1993 (32 tuổi) 17 0 Nepal Machhindra v.  Mauritius; 1 February 2022

TV Jagjit Shrestha 10 tháng 8, 1992 (33 tuổi) 29 1 Nepal Tribhuvan Army Club v.  Thái Lan; 24 March 2022
TV Tej Tamang 14 tháng 2, 1998 (27 tuổi) 21 1 Nepal Nepal Police Club v.  Thái Lan; 24 March 2022
TV Suvash Gurung 7 tháng 9, 1991 (34 tuổi) 2 0 Nepal Sankata BSC v.  Thái Lan; 24 March 2022
TV Nitin Thapa 7 tháng 2, 2002 (23 tuổi) 3 0 Nepal Manang Marshyangdi v.  Thái Lan; 24 March 2022
TV Sudip Gurung 27 tháng 3, 1997 (28 tuổi) 1 0 Nepal Satdobato v.  Thái Lan; 24 March 2022
TV Prashant Awasthi 4 tháng 11, 1998 (27 tuổi) 1 0 Nepal Satdobato v.  Thái Lan; 24 March 2022
TV Sujal Shrestha 5 tháng 2, 1993 (32 tuổi) 45 2 Nepal Machhindra v.  Mauritius; 1 February 2022
TV Bishal Rai 6 tháng 6, 1993 (32 tuổi) 35 4 Nepal Machhindra v.  Mauritius; 1 February 2022
TV Sunil Bal 1 tháng 1, 1998 (27 tuổi) 20 1 Nepal Machhindra v.  Mauritius; 1 February 2022
TV Kamal Thapa 20 tháng 9, 1998 (27 tuổi) 2 0 Nepal Himalayan Sherpa 2021 SAFF Championship
TV Shishir Lekhi 0 0 Nepal Brigade Boys v.  Ấn Độ; 5 September 2021

Anjan Bista 15 tháng 5, 1998 (27 tuổi) 50 8 Nepal Manang Marshyangdi v.  Thái Lan; 24 March 2022
Suman Lama 9 tháng 3, 1996 (29 tuổi) 22 1 Nepal Nepal Police Club v.  Thái Lan; 24 March 2022
Aashish Lama 1 tháng 12, 1996 (29 tuổi) 5 0 Nepal Nepal A.P.F. Club v.  Thái Lan; 24 March 2022
Bimal Gharti Magar 15 tháng 9, 1997 (28 tuổi) 39 9 Nepal Machhindra v.  Mauritius; 1 February 2022
Abhishek Rijal 29 tháng 1, 2000 (25 tuổi) 11 1 Nepal Machhindra v.  Ấn Độ; 5 September 2021

Thành tích đối đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 10 tháng 6 năm 2025.

Thành tích đối đầu của đội tuyển bóng đá quốc gia Nepal
Đội tuyển Lần đầu Lần cuối ST T H B BT BB HS Liên đoàn
 Afghanistan 2003 2024 7 4 1 2 12 4 +8 AFC
 Úc 2019 2021 2 0 0 2 0 8 -8 AFC
 Bahrain 2024 2024 2 0 0 2 0 8 −8 AFC
 Bangladesh 1982 2022 28 9 5 14 23 34 −11 AFC
 Bhutan 1982 2023 15 13 2 0 45 7 +38 AFC
 Brunei 2016 2 1 0 1 4 2 +2 AFC
 Campuchia 2008 2008 1 1 0 0 1 0 +1 AFC
 China 1972 1986 4 0 0 4 2 31 −29 AFC
 Đài Bắc Trung Hoa 2019 2021 3 2 1 0 5 1 +4 AFC
 Hồng Kông 1988 2025 2 0 2 0 0 0 0 AFC
 Ấn Độ 1985 2023 24 2 4 18 9 42 −33 AFC
 Indonesia 2014 2022 2 0 0 2 0 9 −9 AFC
 Iran 1982 1988 5 0 0 5 0 25 −25 AFC
 Iraq 1982 2021 4 0 0 4 5 22 −17 AFC
 Nhật Bản 1986 1998 5 0 0 5 0 28 −28 AFC
 Jordan 2011 2022 5 0 1 4 1 18 -17 AFC
 Kazakhstan 2001 2001 2 0 0 2 0 10 −10 UEFA
 Kuwait 1982 2023 10 0 1 9 3 37 −34 AFC
 Kyrgyzstan 2003 2009 2 0 1 1 1 3 −2 AFC
 Lào 2016 2025 7 4 2 1 10 8 +2 AFC
 Malaysia 1985 2025 8 0 1 7 0 25 −25 AFC
 Ma Cao 1997 2016 6 4 1 1 16 7 +9 AFC
 Maldives 1984 2021 17 5 4 8 20 23 −3 AFC
 Mauritius 2022 2022 2 2 0 0 2 0 +2 CAF
 Myanmar 2008 2023 5 0 1 4 0 10 −10 AFC
 CHDCND Triều Tiên 1985 2011 4 0 0 4 1 11 −10 AFC
 Quần đảo Bắc Mariana 2013 2013 1 1 0 0 6 0 +6 AFC
 Oman 1982 2022 13 0 0 13 3 52 −49 AFC
 Pakistan 1982 2023 22 9 5 8 23 25 −2 AFC
 Palestine 2009 2018 4 0 2 2 0 3 −3 AFC
 Philippines 1982 2017 7 1 1 5 2 15 −13 AFC
 Ả Rập Xê Út 1984 1984 1 0 0 1 0 7 −7 AFC
 Sri Lanka 1984 2021 17 4 7 6 20 25 −5 AFC
 Singapore 1982 2025 5 2 0 3 2 12 −10 AFC
 Hàn Quốc 1983 2003 8 0 0 8 1 55 −54 AFC
 Syria 1988 2012 2 0 0 2 0 5 −5 AFC
 Tajikistan 2017 2024 4 0 0 4 1 11 −10 AFC
 Thái Lan 1982 2022 8 0 1 7 3 21 -18 AFC
 Tây Tạng 1972 1979 3 3 0 0 9 3 +6 CONIFA
 Đông Timor 2011 2022 4 2 2 0 9 3 +6 AFC
 Turkmenistan 2002 2012 2 0 0 2 0 8 −8 AFC
 UAE 1984 2024 3 0 0 3 0 19 −19 AFC
 Việt Nam 2003 2003 2 0 0 2 0 7 −7 AFC
 Yemen 2000 2024 6 0 2 4 3 11 −8 AFC
44 quốc gia 1972 2025 279 69 45 166 240 645 −405 FIFA
Trận đấu gần nhất được cập nhật là trận gặp   Hồng Kông vào ngày 5 tháng 6 năm 2025.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ "Aga Khan Gold Cup". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2014.
  4. ^ "Nepal – elo ratings". Elo Ratings. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2015.
  5. ^ Afghanistan defeats Nepal 7-0 in the football series in 2002.
  6. ^ "NEPAL CROWNED AFC SOLIDARITY CUP 2016 CHAMPIONS". AFC(Asian Football Confederation). ngày 16 tháng 11 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2016.
  7. ^ "Nepal beat Bahrain 3-0 in Bangabandhu, win first international title after 23 years than AFC Solidarity by beating Macau 1-0 in final ..Nepal won South Asian Games 2016 football Gold medal by defeating host country India on final 2-1". The Himalayan Times. ngày 22 tháng 1 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2016.
  8. ^ "Teams for final round of AFC Asian Cup UAE 2019 qualifiers confirmed". Asian Football Confederation. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2017.
  9. ^ "Philippines blow chance to make Asian Cup". ngày 14 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2019.
  10. ^ "Nepal held to goalless draw by Yemen". ngày 13 tháng 6 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2019.
  11. ^ "Nepal slump to 2-1 defeat vs Tajikistan in Asian Cup Qualifier". ngày 5 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2019.
  12. ^ "The AFC". Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2019.
  13. ^ "AFC Asian Cup 2019 Qualifiers: Philippines 4-1 Nepal". ngày 28 tháng 3 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2019.
  14. ^ "Yemen beats Nepal 2-1 at AFC Asian Cup UAE 2019 Qualifiers Final Round match - Xinhua | English.news.cn". Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 3 năm 2018.
  15. ^ "Final squad for Hong Kong and Laos match confirmed". ANFA. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “lower-alpha”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="lower-alpha"/> tương ứng