Đội tuyển bóng đá quốc gia Kyrgyzstan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Kyrgyzstan

Huy hiệu

Tên khác Ак шумкарлар, Ak şumkarlar
(Chim ưng trắng)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Kyrgyzstan
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Aleksandr Krestinin
Đội trưởng Azamat Baymatov
Thi đấu nhiều nhất Vadim Kharchenko (54)
Ghi bàn nhiều nhất Anton Zemlianukhin (7)
Sân nhà Sân vận động Dolen Omurzakov
Mã FIFA KGZ
Xếp hạng FIFA 127 (7.2017)
Cao nhất 99 (10.2016)
Thấp nhất 201 (3.2013)
Hạng Elo 162 (3.4.2016)
Elo cao nhất 149 (9.4.2006)
Elo thấp nhất 175 (2.2013)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Kyrgyzstan 1–1 Kazakhstan 
(Bishkek, Kyrgyzstan; 26 tháng 9 năm 1992)
Trận thắng đậm nhất
 Kyrgyzstan 6–0 Maldives 
(Tehran, Iran; 13 tháng 6 năm 1997)
Trận thua đậm nhất
 Iran 7–0 Kyrgyzstan 
(Damascus, Syria; 4 tháng 6 năm 1997)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2019)
Kết quả tốt nhất

Đội tuyển bóng đá quốc gia Kyrgyzstan là đội tuyển cấp quốc gia của Kyrgyzstan do Liên đoàn bóng đá Kyrgyzstan quản lý.

Sau khi Liên Xô tan rã, trận đấu đầu tiên của Kyrgyzstan diễn ra ngày 26 tháng 9 năm 1992 với Kazakhstan. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào bán kết Challenge Cup 2006. Đội lần đầu tiên tham dự cúp bóng đá châu Á là vào năm 2019 với tư cách là một quốc gia độc lập.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Bán kết: 2006

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1956 đến 1992 - Không tham dự do vẫn thuộc Liên Xô
  • 1996 đến 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 - Không tham dự
  • 2011 đến 2015 - Không vượt qua vòng loại
  • 2019 - Vượt qua vòng loại

Thành tích tại Cúp Challenge AFC[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006 - Bán kết
  • 2008 - Không vượt qua vòng loại
  • 2010 - Vòng 1
  • 2012 - Không vượt qua vòng loại
  • 2014 - Vòng 1

Giải vô địch bóng đá Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại Asian Cup 2019 gặp Ấn Độ vào ngày 27 tháng 3 năm 2018.[1]
Số liệu thống kê tính đến ngày 27 tháng 3 năm 2018 sau trận gặp Ấn Độ.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Pavel Matiash 11 tháng 7, 1987 (30 tuổi) 29 0 Uzbekistan AGMK
1TM Valery Kashuba 14 tháng 9, 1984 (33 tuổi) 20 0 Kyrgyzstan Dordoi
1TM Kalysbek Akimaliev 16 tháng 11, 1992 (25 tuổi) 0 0 Kyrgyzstan Abdysh-Ata

2HV Azamat Baymatov 3 tháng 12, 1988 (29 tuổi) 30 4 Indonesia Borneo
2HV Bakhtiyar Duyshobekov 3 tháng 6, 1995 (23 tuổi) 18 1 Kyrgyzstan Dordoi
2HV Kursanbek Sheratov 10 tháng 3, 1989 (29 tuổi) 15 1 Kyrgyzstan Dordoi
2HV Daniel Tagoe 3 tháng 3, 1987 (31 tuổi) 14 0 Kyrgyzstan Dordoi
2HV Tamirlan Kozubaev 1 tháng 7, 1994 (23 tuổi) 11 1 Kyrgyzstan Dordoi
2HV Amanbek Manybekov 5 tháng 8, 1995 (22 tuổi) 4 0 Kyrgyzstan Abdysh-Ata
2HV Avazbek Otkeev 4 tháng 12, 1993 (24 tuổi) 1 0 Kyrgyzstan Dordoi
2HV Askarbek Saliev 25 tháng 5, 1995 (23 tuổi) 0 0 Kyrgyzstan Dordoi

3TV Anton Zemlianukhin 11 tháng 12, 1988 (29 tuổi) 24 11 Kazakhstan Atyrau
3TV Pavel Sidorenko 26 tháng 3, 1987 (31 tuổi) 23 0 Kyrgyzstan Dordoi
3TV Kairat Zhyrgalbek Uulu 13 tháng 6, 1994 (24 tuổi) 21 1 Kyrgyzstan Dordoi
3TV Edgar Bernhardt (Đội trưởng) 30 tháng 3, 1986 (32 tuổi) 19 1 Ba Lan GKS Tychy
3TV Farhat Musabekov 3 tháng 1, 1994 (24 tuổi) 19 0 Uzbekistan Olmaliq
3TV Aziz Sydykov 23 tháng 6, 1992 (26 tuổi) 18 1 Kyrgyzstan Dordoi
3TV Islam Shamshiev 1 tháng 3, 1991 (27 tuổi) 15 1 Kyrgyzstan Dordoi
3TV Murolimzhon Akhmedov 5 tháng 1, 1992 (26 tuổi) 2 0 Kyrgyzstan Dordoi

4 Mirlan Murzaev 29 tháng 3, 1990 (28 tuổi) 30 6 Thổ Nhĩ Kỳ Serik Belediyespor
4 Vitalij Lux 27 tháng 2, 1989 (29 tuổi) 20 5 Đức Unterhaching
4 Bekzhan Sagynbaev 11 tháng 9, 1994 (23 tuổi) 1 1 Kyrgyzstan Dordoi
4 Kadyrbek Shaarbekov 0 0 Kyrgyzstan Dordoi

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]