Đội tuyển bóng đá quốc gia Kyrgyzstan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kyrgyzstan

Huy hiệu

Tên khác Ак шумкарлар, Ak şumkarlar
(Chim ưng trắng)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Kyrgyzstan
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Nga Aleksandr Krestinin
Đội trưởng Azamat Baymatov
Thi đấu nhiều nhất Vadim Kharchenko (54)
Ghi bàn nhiều nhất Anton Zemlianukhin (7)
Sân nhà Sân vận động Dolen Omurzakov
Mã FIFA KGZ
Xếp hạng FIFA 95 Giữ nguyên (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 90 (10.2018)
Thấp nhất 201 (3.2013)
Hạng Elo 137 Tăng 14 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 149 (9.4.2006)
Elo thấp nhất 175 (2.2013)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Kyrgyzstan 1–1 Kazakhstan 
(Bishkek, Kyrgyzstan; 26 tháng 9 năm 1992)
Trận thắng đậm nhất
 Kyrgyzstan 6–0 Maldives 
(Tehran, Iran; 13 tháng 6 năm 1997)
Trận thua đậm nhất
 Iran 7–0 Kyrgyzstan 
(Damascus, Syria; 4 tháng 6 năm 1997)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2019)
Kết quả tốt nhất Vòng 2, 2019

Đội tuyển bóng đá quốc gia Kyrgyzstan (tiếng Kyrgyz: Кыргыз Республикасынын улуттук курама командасы (Kırgız Respublikasının uluttuk kurama komandası); tiếng Nga: Сборная Киргизии по футболу (Sbornaya Kirgizii po Futbolu)) là đội tuyển cấp quốc gia của Kyrgyzstan do Liên đoàn bóng đá Kyrgyzstan quản lý.

Sau khi Liên Xô tan rã, trận đấu đầu tiên của Kyrgyzstan diễn ra ngày 26 tháng 9 năm 1992 với Kazakhstan. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào bán kết Challenge Cup 2006. Đội lần đầu tiên tham dự Asian Cup là vào năm 2019 với tư cách là một quốc gia độc lập và gây bất ngờ lớn khi lọt vào vòng 16 đội ở ngay lần đầu tham dự.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Bán kết: 2006

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
1956 đến 1992 Không tham dự, là một phần của Liên Xô
1996 Không vượt qua vòng loại
2000
2004
2007 Không tham dự
2011 Không vượt qua vòng loại
2015
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Vòng 16 đội 15th 4 1 0 3 6 7
Trung Quốc 2023 Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần vòng 2 1/18 4 1 0 3 6 7

Thành tích tại Cúp Challenge AFC[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
Bangladesh 2006 Hạng ba 5 3 0 2 4 3
2008 Không vượt qua vòng loại
Sri Lanka 2010 Vòng bảng 3 1 0 2 2 6
2012 Không vượt qua vòng loại
Maldives 2014 Vòng bảng 3 1 0 2 1 3
Tổng cộng 1 lần hạng ba 11 5 0 6 7 12

Giải vô địch bóng đá Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Uzbekistan và vòng loại World Cup 2022 gặp Nhật BảnUzbekistan vào các ngày 9, 14 và 19 tháng 11 năm 2019.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 9 tháng 11 năm 2019 sau trận gặp Uzbekistan.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Pavel Matyash 11 tháng 7, 1987 (32 tuổi) 39 0 Kyrgyzstan Dordoi Bishkek
13 1TM Kutman Kadyrbekov 13 tháng 6, 1997 (22 tuổi) 3 0 Kyrgyzstan Dordoi Bishkek
16 1TM Valery Kashuba 14 tháng 9, 1984 (35 tuổi) 21 0 Kyrgyzstan Dordoi Bishkek

2 2HV Valery Kichin 12 tháng 10, 1992 (27 tuổi) 30 2 Belarus Dinamo Minsk
3 2HV Tamirlan Kozubaev 1 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 24 1 Malaysia PKNS
4 2HV Mustafa Iusupov 1 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 8 0 Kyrgyzstan Dordoi Bishkek
5 2HV Aizar Akmatov 24 tháng 8, 1998 (21 tuổi) 4 0 Kyrgyzstan Alga Bishkek
6 2HV Viktor Maier 16 tháng 5, 1990 (29 tuổi) 19 1 Đức Wiedenbrück
2HV Azamat Baimatov 3 tháng 12, 1989 (29 tuổi) 30 0 Kyrgyzstan Dordoi Bishkek
2HV Aleksandr Mishchenko 30 tháng 7, 1997 (22 tuổi) 1 0 Kyrgyzstan Dordoi Bishkek
17 2HV Akram Umarov 7 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 2 0 Kyrgyzstan Alay Osh

8 3TV Gulzhigit Alykulov 25 tháng 11, 2000 (18 tuổi) 3 2 Belarus Neman Grodno
9 3TV Edgar Bernhardt 30 tháng 3, 1986 (33 tuổi) 32 4 Malaysia Kedah FA
11 3TV Bekzhan Sagynbaev 11 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 16 4 Kyrgyzstan Dordoi Bishkek
12 3TV Odiljon Abdurakhmanov 18 tháng 3, 1996 (23 tuổi) 10 0 Kyrgyzstan Alay
15 3TV Murolimzhon Akhmedov 5 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 10 0 Kyrgyzstan Dordoi Bishkek
18 3TV Kairat Zhyrgalbek Uulu 13 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 36 2 Kyrgyzstan Dordoi Bishkek
20 3TV Bakhtiyar Duyshobekov 3 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 28 1 Bangladesh Bashundhara Kings
21 3TV Farhat Musabekov 3 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 34 0 Kyrgyzstan Dordoi Bishkek
22 3TV Alimardon Shukurov 28 tháng 9, 1999 (20 tuổi) 6 2 Thổ Nhĩ Kỳ Boluspor
23 3TV Akhlidin Israilov 16 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 25 2 Cầu thủ tự do

10 4 Mirlan Murzaev 29 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 42 10 Kyrgyzstan Dordoi Bishkek
19 4 Vitalij Lux 27 tháng 2, 1989 (30 tuổi) 29 8 Đức SSV Ulm

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Kalysbek Akimaliev 16 tháng 11, 1992 (26 tuổi) 1 0 Kyrgyzstan Abdysh-Ata Kant Asian Cup 2019 PRE
TM Arstan Kudaiberdiev 15 tháng 12, 1999 (19 tuổi) 0 0 Kyrgyzstan Ilbirs Bishkek Asian Cup 2019 PRE

HV Avazbek Otkeev 4 tháng 12, 1993 (25 tuổi) 5 0 Kyrgyzstan Dordoi Bishkek v.  Mông Cổ, 15 tháng 10 năm 2019
HV Veniamin Shumeyko 2 tháng 2, 1989 (29 tuổi) 16 0 Việt Nam Becamex Bình Dương Asian Cup 2019 PRE
HV Avazbek Otkeev 4 tháng 12, 1993 (25 tuổi) 5 0 Kyrgyzstan Dordoi Bishkek Asian Cup 2019 PRE
HV Amanbek Manybekov 6 tháng 8, 1995 (23 tuổi) 4 0 Kyrgyzstan Abdysh-Ata Kant Asian Cup 2019 PRE
HV Askarbek Saliev 25 tháng 5, 1995 (23 tuổi) 0 0 Kyrgyzstan Dordoi Bishkek Asian Cup 2019 PRE
HV Kamolidin Tashiev 9 tháng 2, 2000 (18 tuổi) 0 0 Kyrgyzstan Abdysh-Ata Kant Asian Cup 2019 PRE

TV Tursunali Rustamov 31 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 16 4 Kyrgyzstan Alga Bishkek v.  Mông Cổ, 15 tháng 10 năm 2019
TV Islam Shamshiev 1 tháng 3, 1991 (27 tuổi) 19 1 Kyrgyzstan Dordoi Bishkek Asian Cup 2019 PRE
TV Sherzod Shakirov 18 tháng 10, 1990 (28 tuổi) 14 0 Uzbekistan Sogdiana Jizzakh Asian Cup 2019 PRE

Kadyrbek Shaarbekov 2 tháng 2, 1998 (20 tuổi) 1 0 Kyrgyzstan Dordoi Bishkek Asian Cup 2019 PRE

INJ Rút lui do chấn thương.
PRE Đội hình sơ bộ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  3. ^ “Расширенный список кандидатов в Национальную сборную Кыргызстана по футболу”. http://ffkr.kg/ (bằng tiếng Nga). Liên đoàn bóng đá Kyrgyzstan. 9 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]