Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ma Cao

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Macau
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhMàu xanh lá
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Ma Cao
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Liên đoàn khu vựcEAFF (Đông Á)
Huấn luyện viên trưởngLázaro Oliveira
Đội trưởngLa Ka Seng
Thi đấu nhiều nhấtCheang Cheng Ieong (58)
Ghi bàn nhiều nhấtChan Kin Seng (17)[1]
Sân nhàSân vận động Campo Desportivo
Mã FIFAMAC
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 191 Tăng 1 (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[2]
Cao nhất156 (9.1997)
Thấp nhất204 (7.2014)
Hạng Elo
Hiện tại 218 Giữ nguyên (30 tháng 11 năm 2022)[3]
Cao nhất182 (13.2.2000)
Thấp nhất229 (3.2015)
Trận quốc tế đầu tiên
Ma Cao Ma Cao 1–5 Hàn Quốc 
(Ma Cao; 25 tháng 1 năm 1949)[4]
Trận thắng đậm nhất
Ma Cao Ma Cao 6–1 Quần đảo Bắc Mariana 
(Yona, Guam; 2009)
Trận thua đậm nhất
Ma Cao Ma Cao 0–10 Nhật Bản 
(Muscat, Oman; 25 tháng 3 năm 1997)
 Nhật Bản 10–0 Ma Cao Ma Cao
(Tokyo, Nhật Bản; 22 tháng 6 năm 1997)
Đội tuyển bóng đá quốc gia Ma Cao
Phồn thể澳門足球代表隊
Giản thể澳门足球代表队

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ma Cao (tiếng Trung: 澳門足球代表隊; tiếng Bồ Đào Nha: Selecção Macaense de Futebol) là đại diện của đặc khu hành chính Ma Cao tại các giải đấu bóng đá quốc tế với tên gọi Ma Cao, Trung Quốc. Đội tuyển bóng đá quốc gia Ma Cao do Hiệp hội bóng đá Ma Cao (tiếng Trung: 澳門足球總會; tiếng Bồ Đào Nha: Associação de Futebol de Macau) quản lý. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí á quân của Cúp bóng đá Đoàn kết AFC 2016. Đội tuyển Ma Cao hiện có thứ hạng nằm trong nhóm thấp nhất trong số các thành viên của FIFA.

Đội tuyển quốc gia chưa từng giành quyền tham dự Asian Cup hay Giải vô địch bóng đá Đông Á EAFF. Họ từng góp mặt ở AFC Challenge Cup 2006, nơi Ma Cao hòa một trận và thua hai trận.

Đội tuyển đã đại diện Ma Cao trong các giải bóng đá quốc tế trước năm 1999, khi Ma Cao còn là lãnh thổ phụ thuộc của Bồ Đào Nha. Sau khi Ma Cao được trao trả cho Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và trở thành đặc khu hành chính năm 1999, đội tuyển vẫn tiếp tục đại diện Ma Cao. Đội tuyển này tách biệt với đội tuyển quốc gia Trung Quốc, do Luật Cơ bản và nguyên tắc “một quốc gia, hai chế độ” cho phép Ma Cao duy trì các đội tuyển riêng trong các cuộc thi thể thao quốc tế. Tại Ma Cao, đội tuyển bóng đá Ma Cao thường được gọi là “đội Ma Cao” (澳門隊), trong khi đội tuyển Trung Quốc được gọi là “đội tuyển quốc gia” (國家隊).

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Ma Cao tham dự kỳ AFC Challenge Cup đầu tiên năm 2006 tại Bangladesh, nằm cùng bảng với Kyrgyzstan, TajikistanPakistan, nhưng thua cả ba trận.

Sau đó, Ma Cao dự kỳ Cúp bóng đá Đoàn kết AFC đầu tiên năm 2016 tại Kuching, Malaysia, cùng bảng với Lào, Mông CổSri Lanka. Ở trận mở màn, Ma Cao thắng Mông Cổ 2–1 nhờ cú đúp của đội trưởng Niki Torrão, sau đó thắng Lào 4–1 và hòa Sri Lanka 1–1, giành quyền vào bán kết với ngôi nhất bảng. Gặp Brunei, Ma Cao bị dẫn trước nhưng Leong Ka Hang gỡ hòa 1–1, buộc trận đấu sang hiệp phụ rồi luân lưu. Ma Cao thắng và lần đầu vào chung kết một giải quốc tế. Ngày 15 tháng 11 năm 2016, Ma Cao gặp Nepal, Sujal Shrestha ghi bàn ở phút 29, giúp Nepal vô địch. Leong Ka Hang được bầu “Cầu thủ xuất sắc nhất”, còn Niki Torrão là đồng vua phá lưới với 4 bàn.

Tại vòng loại World Cup 2022, Ma Cao thắng Sri Lanka 1–0 ở lượt đi nhưng bỏ lượt về vì lo ngại an toàn sau loạt đánh bom Lễ Phục Sinh 2019, khiến Sri Lanka được xử thắng 3–0. Sau 4 năm gián đoạn bởi COVID-19, ngày 26 tháng 3 năm 2023, Ma Cao có trận quốc tế đầu tiên trên sân nhà Estádio Campo Desportivo, thua Singapore 0–1. Ngày 19 tháng 6 năm 2023, Ma Cao sang Đại Liên, Trung Quốc, đá giao hữu với Myanmar. Từ đó, Ma Cao chủ yếu gặp các đội Đông Nam Á như CampuchiaBrunei.

Đội hình xuất phát của Ma Cao trong trận play-off vòng loại Asian Cup 2027 gặp Brunei.

Tháng 8 năm 2024, tất cả cầu thủ không mang quốc tịch Trung Quốc trong danh sách của Hiệp hội Bóng đá Ma Cao bị mất quyền thi đấu cho đội tuyển, do FIFA thông qua sửa đổi điều lệ ngày 18 tháng 9 năm 2020. Những cầu thủ bị ảnh hưởng gồm Vitor Almeida, Iuri Capelo, đội trưởng Nicholas Torrão, Filipe Duarte, và một cầu thủ thứ năm chuẩn bị được triệu tập.[5]

Tháng 9 năm 2024, Ma Cao ký hợp đồng với Adidas để chuẩn bị cho vòng play-off vòng loại Asian Cup 2027, chấm dứt 10 năm hợp tác với Nike. Đây cũng đánh dấu việc đội bóng trở lại với Adidas kể từ năm 2004, ra mắt bộ trang phục mới trong trận gặp Brunei.

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Á quân: 2016

Thành tích quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Uruguay 1930 Một phần của  Bồ Đào Nha Một phần của  Bồ Đào Nha
Ý 1934
Pháp 1938
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958
Chile 1962
Anh 1966
México 1970
Tây Đức 1974
Argentina 1978
Tây Ban Nha 1982 Không vượt qua vòng loại 3 0 0 3 0 9
México 1986 6 2 0 4 4 15
Ý 1990 Không tham gia Không tham gia
Hoa Kỳ 1994 Không vượt qua vòng loại 6 0 0 6 1 46
Pháp 1998 6 1 1 4 3 28
Hàn QuốcNhật Bản 2002 6 0 0 6 2 31
Đức 2006 2 0 0 2 1 6
Cộng hòa Nam Phi 2010 2 0 0 2 2 13
Brasil 2014 2 0 0 2 1 13
Nga 2018 2 0 1 1 1 4
Qatar 2022 2 1 0 1 1 3
CanadaMéxicoHoa Kỳ 2026 2 0 1 1 1 5
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/11 39 4 3 32 17 173

Cúp bóng đá châu Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Hồng Kông 1956 Không tham gia Không tham gia
Hàn Quốc 1960
Israel 1964
Iran 1968
Thái Lan 1972
Iran 1976
Kuwait 1980 Không vượt qua vòng loại 3 1 0 2 4 7
Singapore 1984 Không tham gia Không tham gia
Qatar 1988
Nhật Bản 1992 Không vượt qua vòng loại 3 1 1 1 4 4
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996 3 1 0 2 7 12
Liban 2000 3 1 0 2 1 4
Trung Quốc 2004 2 0 0 2 0 5
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 Không tham gia Không tham gia
Qatar 2011 Không vượt qua vòng loại AFC Challenge Cup
Úc 2015
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 8 0 1 7 5 20
Qatar 2023 2 1 0 1 1 3
Ả Rập Xê Út 2027 4 0 1 3 1 9
Tổng 0/19 28 5 3 20 23 64

Giải vô địch bóng đá Đông Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Giải vô địch bóng đá Đông Á Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Hạng ST T H B BT BB
East Asian Football Championship
Nhật Bản 2003 Không vượt qua vòng loại 3rd 4 2 0 2 5 5
Hàn Quốc 2005 Không tham gia Không tham gia
Trung Quốc 2008 Không vượt qua vòng loại 4th 3 0 1 2 3 14
Nhật Bản 2010 3rd 3 1 1 1 9 5
EAFF East Asian Cup
Hàn Quốc 2013 Không vượt qua vòng loại 2nd 2 1 0 1 5 4
Trung Quốc 2015 2nd 3 1 1 1 4 4
EAFF E-1 Football Championship
Nhật Bản 2017 Không vượt qua vòng loại 3rd 3 1 1 1 7 6
Hàn Quốc 2019 2nd 3 1 1 1 4 5
Nhật Bản 2022 Không tham gia Không tổ chức
Hàn Quốc 2025 Không vượt qua vòng loại 2nd 1 0 0 1 1 2
Trung Quốc 2028
Nhật Bản 2030
Tổng 0/9 22 7 5 10 38 45

Cúp Challenge AFC

[sửa | sửa mã nguồn]
AFC Challenge Cup Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Bangladesh 2006 Vòng bảng 15th 3 0 1 2 2 8 Không có vòng loại
Ấn Độ 2008 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 3 6
Sri Lanka 2010 5 1 0 4 4 12
Nepal 2012 2 1 0 1 4 5
Maldives 2014 3 0 0 3 0 6
Tổng Vòng bảng 1/5 3 0 1 2 2 8 12 2 0 9 11 29

AFC Solidarity Cup

[sửa | sửa mã nguồn]
AFC Solidarity Cup
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
Malaysia 2016 Á quân 2nd 5 2 2 1 8 5
2020 Hủy bỏ
Tổng Á quân 1/1 5 2 2 1 8 5

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây được triệu tập cho trận đấu với Hồng Kông vào ngày 19 tháng 3 năm 2025.

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 12 tháng 12 năm 2024, sau trận gặp Guam.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Ho Man Fai 24 tháng 4, 1993 (32 tuổi) 45 0 Ma Cao Chao Pak Kei
20 1TM Fong Chi Hang 26 tháng 10, 1989 (36 tuổi) 2 0 Ma Cao Cheng Fung
22 1TM Lei Wa Si 21 tháng 8, 2000 (25 tuổi) 0 0 Ma Cao Shao Jiang

2 2HV Marcos Cheong 25 tháng 8, 2002 (23 tuổi) 1 0 Ma Cao Benfica de Macau[6]
3 2HV Amâncio 29 tháng 3, 1990 (35 tuổi) 8 0 Ma Cao Benfica de Macau
4 2HV Kam Chi Hou 4 tháng 4, 1995 (30 tuổi) 17 0 Ma Cao Benfica de Macau
5 2HV Xiao Rongrui 25 tháng 2, 2002 (23 tuổi) 0 0 Ma Cao Universidade de Macau
7 2HV Chan Man (Captain) 4 tháng 10, 1993 (32 tuổi) 32 2 Ma Cao Benfica de Macau
13 2HV Sou Hin Nang 24 tháng 5, 2005 (20 tuổi) 0 0 Ma Cao Universidade de Macau
16 2HV Lam Weng Kin 17 tháng 7, 2006 (19 tuổi) 0 0 Ma Cao Shao Jiang

8 3TV Ng Wa Keng 2 tháng 8, 1999 (26 tuổi) 11 0 Ma Cao Benfica de Macau
9 3TV Si Hou In 21 tháng 10, 2004 (21 tuổi) 1 0 Ma Cao Cheng Fung
10 3TV Dion Carlos Choi 6 tháng 2, 1999 (26 tuổi) 6 0 Ma Cao Chao Pak Kei
11 3TV Ieong Lek Hang 11 tháng 11, 2003 (22 tuổi) 1 0 Ma Cao Universidade de Macau
15 3TV Cheong Hoi San 26 tháng 6, 1998 (27 tuổi) 15 0 Ma Cao Shao Jiang
18 3TV Nuno Jerónimo 2 tháng 11, 1997 (28 tuổi) 6 0 Ma Cao Chao Pak Kei
23 3TV Ho Chi Fong 30 tháng 9, 1994 (31 tuổi) 15 0 Ma Cao Chao Pak Kei

12 4 Gu Hoi Sou 5 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 0 0 Ma Cao Chao Pak Kei
14 4 Leung Chi Seng 3 tháng 6, 2000 (25 tuổi) 8 0 Ma Cao Chao Pak Kei
17 4 Lei Cheng Lam 24 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 5 1 Ma Cao Universidade de Macau
19 4 Ng Lai Teng 6 tháng 11, 2004 (21 tuổi) 1 0 Ma Cao Cheng Fung
21 4 Pang Chi Hang 3 tháng 11, 1993 (32 tuổi) 34 1 Ma Cao Chao Pak Kei

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Lo Weng Hou 31 tháng 1, 1996 (29 tuổi) 2 0 Ma Cao Development EAFF E-1 Football Championship 2019
TM Lam Chi Pang 22 tháng 5, 1993 (32 tuổi) 0 0 Ma Cao Lai Chi v.  Nepal, 15 tháng 11 năm 2016
TM Leong Chon Kit 6 tháng 6, 1980 (45 tuổi) 16 0 Ma Cao Polícia EAFF Cup 2017

HV Chan Pak Chun 5 tháng 12, 1985 (40 tuổi) 11 1 Ma Cao Sporting Clube de Macau EAFF E-1 Football Championship 2019
HV Lao Pak Kin 22 tháng 5, 1984 (41 tuổi) 26 1 Ma Cao Ka I v.  Kyrgyzstan, 14 tháng 11 năm 2017
HV Choi Chan In 28 tháng 8, 1992 (33 tuổi) 15 0 Ma Cao Lai Chi v.  Kyrgyzstan, 14 tháng 11 năm 2017
HV Choi Weng Hou 4 tháng 7, 1992 (33 tuổi) 6 1 Ma Cao Chao Pak Kei v.  Nepal, 15 tháng 11 năm 2016

TV Ho Chi Fung 30 tháng 9, 1994 (31 tuổi) 16 0 Ma Cao Monte Carlo EAFF E-1 Football Championship 2019
TV Cheang Cheng Ieong (Đội trưởng) 18 tháng 8, 1984 (41 tuổi) 49 0 Ma Cao Monte Carlo v.  Kyrgyzstan, 14 tháng 11 năm 2017
TV Amâncio 29 tháng 3, 1990 (35 tuổi) 0 0 Ma Cao Benfica de Macau v.  Kyrgyzstan, 14 tháng 11 năm 2017
TV Sio Ka Un 16 tháng 3, 1992 (33 tuổi) 19 0 Ma Cao Lai Chi v.  Ấn Độ, 5 tháng 9 năm 2017
TV Lei Kam Hong 4 tháng 5, 1988 (37 tuổi) 12 0 Ma Cao Benfica de Macau v.  Ấn Độ, 5 tháng 9 năm 2017
TV Kou Ut Cheong 21 tháng 5, 1992 (33 tuổi) 9 0 Ma Cao Chao Pak Kei v.  Kyrgyzstan, 28 tháng 3 năm 2017
TV Edgar Teixeira 1 tháng 12, 1989 (36 tuổi) 5 0 Ma Cao Benfica de Macau EAFF Cup 2017

Lương Gia Khanh 22 tháng 11, 1992 (33 tuổi) 32 15 Hồng Kông Lee Man EAFF E-1 Football Championship 2019
Carlos Leonel 28 tháng 7, 1987 (38 tuổi) 6 4 Ma Cao Benfica de Macau EAFF E-1 Football Championship 2019
Cheong Kin Chong 25 tháng 4, 1991 (34 tuổi) 4 0 Ma Cao Lai Chi v.  Myanmar, 13 tháng 6 năm 2017
Leong Tak Wai 28 tháng 6, 1993 (32 tuổi) 4 0 Ma Cao Chao Pak Kei EAFF Cup 2017

Thành tích đối đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 19 tháng 3 năm 2025

Đội tuyển Đầu tiên Cuối cùng ST T H B BT BB HS Liên đoàn
 Úc 1970 1970 1 0 0 1 0 9 −9 AFC
 Bangladesh 2009 2009 1 0 0 1 0 3 −3 AFC
 Bhutan 2023 2023 1 0 0 1 0 1 −1 AFC
 Brunei 1985 2024 5 3 1 2 6 6 0 AFC
 Campuchia 2008 2023 7 1 1 5 7 18 −11 AFC
 Trung Quốc 1978 1999 6 0 0 6 3 26 −23 AFC
 Đài Bắc Trung Hoa 1992 2016 11 1 1 9 12 36 −24 AFC
 Guam 2003 2018 6 2 2 2 6 8 −2 AFC
 Hồng Kông 1982 2025 40 2 2 36 28 123 −95 AFC
 Ấn Độ 2017 2017 2 0 0 2 1 6 −5 AFC
 Iraq 2001 2001 2 0 0 2 0 13 −13 AFC
 Nhật Bản 1980 2000 4 0 0 4 0 26 −26 AFC
 Kazakhstan 2001 2001 2 0 0 2 0 8 −8 UEFA
 CHDCND Triều Tiên 1980 2007 3 0 0 3 1 12 −11 AFC
 Hàn Quốc 1949 1993 3 0 0 3 2 11 −9 AFC
 Kuwait 1993 1993 2 0 0 2 1 18 −17 AFC
 Kyrgyzstan 2013 2017 4 0 0 4 3 8 −5 AFC
 Lào 2016 2017 2 2 0 0 7 2 +5 AFC
 Malaysia 1993 2016 3 0 1 2 0 14 −14 AFC
 Mauritius 2018 2018 1 0 0 1 0 1 −1 CAF
 Mông Cổ 1993 2018 10 5 2 3 18 14 +4 AFC
 Myanmar 2009 2023 8 0 1 7 4 26 −22 AFC
 Nepal 1997 2016 6 1 1 4 7 16 −9 AFC
 New Zealand 1975 1975 1 0 1 0 1 1 0 OFC
 Quần đảo Bắc Mariana 2009 2018 5 3 1 1 16 6 +10 AFC
 Oman 1997 1997 2 0 0 2 0 6 −6 AFC
 Pakistan 2003 2013 3 0 1 2 2 7 −5 AFC
 Panamá 1975 1975 1 1 0 0 2 1 +1 CONCACAF
 Philippines 1978 2012 5 2 0 3 7 14 −7 AFC
 Ả Rập Xê Út 1993 1993 2 0 0 2 0 14 −14 AFC
 Singapore 2000 2023 4 0 1 3 2 6 −4 AFC
 Quần đảo Solomon 2018 2018 1 0 0 1 1 4 −3 OFC
 Sri Lanka 2016 2019 3 1 1 1 2 4 −2 AFC
 Tajikistan 2006 2013 2 0 0 2 0 7 −7 AFC
 Thái Lan 2007 2007 3 0 0 3 2 15 −13 AFC
 Việt Nam 2011 2011 2 0 0 2 1 13 −12 AFC

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Mamrud, Roberto; Stokkermans, Karel. "Players with 100+ Caps and 30+ International Goals". RSSSF. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2011.
  2. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  4. ^ "Macao matches, ratings and points exchanged". World Football Elo Ratings: Macao. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2017.
  5. ^ Marques, Renato (ngày 30 tháng 8 năm 2024). "'Nationality rule' in question following exclusion of non-Chinese from Macau football team: FIFA". Macau Daily Times. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2024.
  6. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên 2024futuromatch@facebook

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Football in Macau

Bản mẫu:National sports teams of Macau