Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Hàn Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hàn Quốc
Huy hiệu áo/Huy hiệu liên đoàn
Biệt danhNhững cô gái Thái Cực
(태극 낭자)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Hàn Quốc (KFA)
Liên đoàn châu lụcLiên đoàn bóng đá châu Á (AFC)
Liên đoàn khu vựcLiên đoàn bóng đá Đông Á
Huấn luyện viênShin Sang-woo
Đội trưởngKim Hye-ri
Thi đấu nhiều nhấtJi So-yun (165)[1]
Vua phá lướiJi So-yun (72)
Mã FIFAKOR
Trang phục chính
Trang phục phụ
Xếp hạng FIFA
Hiện tại 21 Giảm 2 (12 tháng 6 năm 2025)[2]
Cao nhất14 (12.2017, 9.2018–3.2019)
Thấp nhất26 (8.2004–6.2005)
Trận quốc tế đầu tiên
 Nhật Bản 13 – 1 Hàn Quốc 
(Seoul, Hàn Quốc, 6.9.1990)
Trận thắng đậm nhất
 Hàn Quốc 19 – 0 Bắc Mariana 
(Đài Nam, Trung Hoa Dân Quốc, 26.8.2009)
Trận thua đậm nhất
 Nhật Bản 13 – 1 Hàn Quốc 
(Seoul, Hàn Quốc, 6.9.1990)
Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
Số lần tham dự4 (Lần đầu vào năm 2003)
Kết quả tốt nhấtVòng 16 đội (2015)
Cúp bóng đá nữ châu Á
Số lần tham dự13 (Lần đầu vào năm 1991)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (2022)
Thành tích huy chương
Đại hội Thể thao châu Á
Huy chương đồng – vị trí thứ baQuảng Châu 2010Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ baIncheon 2014Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ baJakarta - Palembang 2018Đồng đội

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Hàn Quốc (Hangul: 대한민국 여자 축구 국가대표팀, Hanja: 大韓民國 女子 蹴球 國家代表 팀, Hán-Việt: Đại Hàn Dân Quốc Nữ tử Thúc cầu Quốc gia Đại biểu Team, Romaja: Daehan Min'guk Yeoja Chukgu Gukga Daepyo Tim) là đội tuyển bóng đá nữ cấp quốc gia đại diện cho Hàn Quốc trên đấu trường quốc tế.[3][4] Đội tuyển bóng đá nữ Hàn Quốc được gọi với biệt danh "Những cô gái Thái Cực".

Đội tuyển bóng đá nữ Hàn Quốc là một trong 5 đội tuyển mạnh vượt trội ở châu Á cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Bắc Triều TiênÚc. Tuy nhiên, thành tích của họ lại kém thành công hơn khá nhiều so với các đội còn lại khi chưa lần nào vô địch một giải cấp đấu châu lục[a] và cũng chưa từng được dự Thế vận hội.[b] Thành tích tốt nhất của tuyển bóng đá nữ Hàn Quốc là Á quân tại Cúp bóng đá nữ châu Á 2022 cùng với 3 lần giành Huy chương đồng tại các kỳ Đại hội thể thao Châu Á năm 2010, 20142018. Đội cũng có 3 lần tham dự World Cup.

Thành tích

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Chủ nhà / Năm Thành tích ST T H B BT BB HS
Trung Quốc 1991Không vượt qua vòng loại
Thụy Điển 1995
Hoa Kỳ 1999
Hoa Kỳ 2003Vòng bảng3003111-10
Trung Quốc 2007Không vượt qua vòng loại
Đức 2011
Canada 2015Vòng 16 đội411248-4
Pháp 2019Vòng bảng300318-7
ÚcNew Zealand 2023301214-3
Tổng số 4/9131210731-24

Cúp bóng đá nữ châu Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Chủ nhà / Năm Thành tích ST T H B BT BB HS
Nhật Bản 1991Vòng bảng3003022−22
Malaysia 1993310249−5
Malaysia 1995Hạng tư5212115+6
Trung Quốc 1997Vòng bảng2101111+10
Philippines 19994301305+25
Đài Bắc Trung Hoa 2001Hạng tư64021610+6
Thái Lan 2003Hạng ba6411225+17
Úc 2006Vòng bảng4202146+8
Việt Nam 2008320153+2
Trung Quốc 2010311163+3
Việt Nam 2014Hạng tư5212184+14
Jordan 2018Hạng năm422090+9
Ấn Độ 2022Á quân6 4 1 1 11 4 +7
Úc 2026
Tổng cộng13/19542871915777+80

Thế vận hội

[sửa | sửa mã nguồn]
Thế vận hội
Chủ nhà / Năm Kết quả ST T H* B BT BB HS
Hoa Kỳ 1996Không vượt qua vòng loại
Úc 2000
Hy Lạp 2004
Trung Quốc 2008
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 2012
Brasil 2016
Nhật Bản 2020
Pháp 2024
Hoa Kỳ 2028Chưa xác định
Úc 2032
Tổng cộng0/7

Á vận hội

[sửa | sửa mã nguồn]
Chủ nhà / Năm Thành tích ST T H B BT BB HS
Trung Quốc 1990Hạng năm5104230−28
Nhật Bản 1994Hạng tư300309−9
Thái Lan 1998Vòng bảng311184+4
Hàn Quốc 2002Hạng tư520368−2
Qatar 20065203710−3
Trung Quốc 2010Hạng ba5311144+10
Hàn Quốc 20146501332+31
Indonesia 20186501323+29
Trung Quốc 2022Tứ kết4301145+9
2026 đến 2034Chưa xác định
Tổng cộng10/10422221711676+40

Cúp Đông Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Chủ nhà / Năm Thành tích ST T H T BT BB HS
Hàn Quốc 2005Vô địch321030+3
Trung Quốc 2008Hạng tư6303159+6
Nhật Bản 2010Hạng ba7502474+43
Hàn Quốc 2013310245–1
Trung Quốc 2015Á quân6501293+26
Nhật Bản 2017Hạng tư6303437+36
Hàn Quốc 2019 Á quân3 1 11 3 1 +2
Nhật Bản 2022Hạng ba311163+3
Tổng cộng8/8372131315032+118

Kết quả và lịch thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là danh sách kết quả các trận đấu trong 12 tháng qua, cùng các trận đấu đã được lên lịch trong tương lai.

Chú thích

      Thắng       Hòa       Thua       Lịch thi đấu

Ban huấn luyện

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến ngày 17 tháng 10 năm 2024[6]
Vị trí Tên
Huấn luyện viên trưởng Hàn Quốc Shin Sang-woo
Trợ lí huấn luyện viên Hàn Quốc Park Youn-jeong
Hàn Quốc Go Hyun-bok
Huấn luyện viên thủ môn Hàn Quốc Chung Yoo-suk
Huấn luyện viên thể lực Hàn Quốc Jung Hyun-gyu

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách 26 cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận giao hữu với  Úc vào ngày 4 và ngày 7 tháng 4 năm 2025.[7][8]

Số lần ra sân và số bàn thắng cập nhật ngày ngày 7 tháng 4 năm 2025, sau trận đấu với  Úc.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Kim Kyeong-hee (김경희) 17 tháng 3, 2003 (23 tuổi) 2 0 Hàn Quốc Suwon FC
18 1TM Ryu Ji-soo (류지수) 3 tháng 9, 1997 (28 tuổi) 1 0 Hàn Quốc Sejong Sportstoto
21 1TM Kim Min-jeong (김민정) 12 tháng 9, 1996 (29 tuổi) 12 0 Hàn Quốc Incheon Hyundai Steel Red Angels

4 2HV Ko Yoo-jin (고유진) 24 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 0 0 Hàn Quốc Incheon Hyundai Steel Red Angels
5 2HV Lee Yu-jin (이유진) 15 tháng 5, 2000 (25 tuổi) 2 0 Hàn Quốc Suwon FC
6 2HV Lim Seon-joo (임선주) 27 tháng 11, 1990 (35 tuổi) 108 6 Hàn Quốc Incheon Hyundai Steel Red Angels
7 2HV Shin Na-yeong (신나영) 9 tháng 10, 1999 (26 tuổi) 3 0 Hoa Kỳ Lexington SC
12 2HV Lee Deok-ju (이덕주) 26 tháng 12, 2000 (25 tuổi) 2 0 Hàn Quốc Incheon Hyundai Steel Red Angels
20 2HV Kim Hye-ri (김혜리) (đội trưởng) 25 tháng 6, 1990 (35 tuổi) 131 1 Trung Quốc Wuhan Jianghan
22 2HV Choo Hyo-joo (추효주) 29 tháng 7, 2000 (25 tuổi) 53 6 Canada Ottawa Rapid

2 3TV Jeong Yoo-jin (정유진) 10 tháng 10, 2005 (20 tuổi) 0 0 Hàn Quốc Incheon Hyundai Steel Red Angels
3 3TV Bae Ye-bin (배예빈) 7 tháng 12, 2004 (21 tuổi) 5 0 Hàn Quốc Incheon Hyundai Steel Red Angels
8 3TV Kim Shin-ji (김신지) 3 tháng 5, 2004 (22 tuổi) 5 0 Ý AS Roma
10 3TV Ji So-yun (지소연) 21 tháng 2, 1991 (35 tuổi) 164 72 Hoa Kỳ Seattle Reign
16 3TV Jung Min-young (정민영) 28 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 0 0 Hàn Quốc Seoul WFC
17 3TV Lee Young-ju (이영주) 22 tháng 4, 1992 (34 tuổi) 71 2 Tây Ban Nha Levante Las Planas
19 3TV Lee Geum-min (이금민) 7 tháng 4, 1994 (32 tuổi) 93 27 Anh Birmingham City
25 3TV Kim Myeong-jin (김명진) 20 tháng 12, 2002 (23 tuổi) 2 0 Hàn Quốc Incheon Hyundai Steel Red Angels

9 4 Choi Yoo-jung (최유정) 25 tháng 1, 1992 (34 tuổi) 5 1 Hàn Quốc Hwacheon KSPO
11 4 Choe Yu-ri (최유리) 16 tháng 9, 1994 (31 tuổi) 66 13 Anh Birmingham City
13 4 Mun Eun-ju (문은주) 1 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 7 4 Hàn Quốc Hwacheon KSPO
14 4 Choi Da-kyeong (최다경) 8 tháng 11, 2000 (25 tuổi) 3 1 Hàn Quốc Mungyeong Sangmu
15 4 Lee Eun-young (이은영) 31 tháng 3, 2002 (24 tuổi) 18 1 Hàn Quốc Changnyeong WFC
23 4 Kang Chae-rim (강채림) 23 tháng 3, 1998 (28 tuổi) 36 8 Hàn Quốc Suwon FC
24 4 Casey Phair 29 tháng 6, 2007 (18 tuổi) 13 4 Hoa Kỳ Angel City FC
26 4 Jung Da-bin (정다빈) 5 tháng 9, 2005 (20 tuổi) 3 1 Hàn Quốc Đại học Cao Ly

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]

Những cầu thủ sau đây cũng đã được triệu tập vào đội hình trong 12 tháng qua.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Min Yu-kyeong (민유경) 9 tháng 6, 1995 (30 tuổi) 1 0 Hàn Quốc Hwacheon KSPO v.  Canada, 3 tháng 12 năm 2024
TM Kim Jung-mi (김정미) 16 tháng 10, 1984 (41 tuổi) 152 0 Hàn Quốc Incheon Hyundai Steel Red Angels v.  Hoa Kỳ, 5 tháng 6 năm 2024
TM Choi Ye-seul (최예슬) 12 tháng 3, 1997 (29 tuổi) 2 0 Hàn Quốc Seoul WFC v.  Hoa Kỳ, 5 tháng 6 năm 2024

HV Kim Jin-hui (김진희) 7 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 5 0 Hàn Quốc Gyeongju KHNP v.  Úc, 4 tháng 4 năm 2025 INJ
HV Jo Min-ah (조민아) 26 tháng 10, 2000 (25 tuổi) 2 0 Hàn Quốc Sejong Sportstoto v.  Úc, 4 tháng 4 năm 2025 INJ
HV Jang Sel-gi (장슬기) 31 tháng 5, 1994 (31 tuổi) 104 14 Hàn Quốc Gyeongju KHNP Pink Ladies Cup 2025, tháng 2 năm 2025 INJ
HV Hong Hye-ji (홍혜지) 25 tháng 8, 1996 (29 tuổi) 43 1 Canada AFC Toronto Pink Ladies Cup 2025, tháng 2 năm 2025
HV Seo In-gyeong (서인경) 29 tháng 11, 2000 (25 tuổi) 2 0 Hàn Quốc Mungyeong Sangmu Pink Ladies Cup 2025, tháng 2 năm 2025
HV Lee Hyo-kyeong (이효경) 12 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 3 1 Hàn Quốc Sejong Sportstoto v.  Canada, 3 tháng 12 năm 2024
HV Jeong Ji-yeon (정지연) 9 tháng 1, 1996 (30 tuổi) 1 0 Hàn Quốc Hwacheon KSPO v.  Canada, 3 tháng 12 năm 2024
HV Lee Si-ho (이시호) 6 tháng 3, 1992 (34 tuổi) 1 0 Hàn Quốc Gyeongju KHNP v.  Nhật Bản, 26 tháng 10 năm 2024
HV Lee Min-hwa (이민화) 29 tháng 10, 1999 (26 tuổi) 0 0 Hàn Quốc Hwacheon KSPO v.  Nhật Bản, 26 tháng 10 năm 2024
HV Go Yoo-na (고유나) 16 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 4 0 Hàn Quốc Hwacheon KSPO v.  Hoa Kỳ, 5 tháng 6 năm 2024
HV Lee So-hee (이소희) 17 tháng 11, 1997 (28 tuổi) 1 0 Hàn Quốc Incheon Hyundai Steel Red Angels v.  Hoa Kỳ, 5 tháng 6 năm 2024
HV Shim Seo-yeon (심서연) 15 tháng 4, 1989 (37 tuổi) 92 1 Hàn Quốc Đã giải nghệ v.  Philippines, 8 tháng 4 năm 2024 RET
HV Kim Se-yeon (김세연) 22 tháng 3, 2005 (21 tuổi) 2 0 Hàn Quốc Đại học Daeduk v.  Philippines, 8 tháng 4 năm 2024
HV Nam Seung-eun (남승은) 10 tháng 1, 2006 (20 tuổi) 1 0 Hàn Quốc Trung học thông tin Osan v.  Philippines, 8 tháng 4 năm 2024
HV Go Da-ae (고다애) 3 tháng 2, 2005 (21 tuổi) 0 0 Hàn Quốc Đại học Cao Ly v.  Philippines, 8 tháng 4 năm 2024

TV Lee Min-a (이민아) 8 tháng 11, 1991 (34 tuổi) 83 17 Canada Ottawa Rapid v.  Canada, 3 tháng 12 năm 2024
TV Lee Jeong-eun (이정은) 15 tháng 12, 1993 (32 tuổi) 9 6 Nhật Bản Renofa Yamaguchi v.  Canada, 3 tháng 12 năm 2024
TV Noh Jin-young (노진영) 3 tháng 6, 2000 (25 tuổi) 2 0 Hàn Quốc Mungyeong Sangmu v.  Canada, 3 tháng 12 năm 2024
TV Yeo Min-ji (여민지) 27 tháng 4, 1993 (33 tuổi) 53 15 Hàn Quốc Gyeongju KHNP v.  Nhật Bản, 26 tháng 10 năm 2024
TV Jeon Eun-ha (전은하) 28 tháng 1, 1993 (33 tuổi) 26 1 Hàn Quốc Gyeongju KHNP v.  Nhật Bản, 26 tháng 10 năm 2024
TV Lee Su-bin (이수빈) 26 tháng 12, 1994 (31 tuổi) 1 0 Hàn Quốc Hwacheon KSPO v.  Nhật Bản, 26 tháng 10 năm 2024
TV Cho So-hyun (조소현) 24 tháng 6, 1988 (37 tuổi) 156 26 Anh Birmingham City v.  Hoa Kỳ, 5 tháng 6 năm 2024
TV Hong Seo-yoon (홍서윤) 6 tháng 7, 2008 (17 tuổi) 0 0 Hàn Quốc Trung học nữ sinh Gwangyang v.  Hoa Kỳ, 5 tháng 6 năm 2024
TV Jeon Yu-gyeong (전유경) 20 tháng 1, 2004 (22 tuổi) 0 0 Hàn Quốc Đại học Uiduk v.  Philippines, 8 tháng 4 năm 2024
TV Won Chae-eun (원채은) 16 tháng 6, 2005 (20 tuổi) 0 0 Hàn Quốc Đại học Cao Ly v.  Philippines, 8 tháng 4 năm 2024

Choi Han-bin (최한빈) 2 tháng 3, 2004 (22 tuổi) 2 0 Hàn Quốc Đại học Cao Ly Pink Ladies Cup 2025, tháng 2 năm 2025
Park A-hyun (박아현) 15 tháng 3, 2002 (24 tuổi) 2 0 Hàn Quốc Incheon Hyundai Steel Red Angels Pink Ladies Cup 2025, tháng 2 năm 2025
Han Chae-rin (한채린) 2 tháng 9, 1996 (29 tuổi) 22 3 Hàn Quốc Seoul WFC v.  Canada, 3 tháng 12 năm 2024
Hyun Seul-gi (현슬기) 28 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 2 0 Hàn Quốc Gyeongju KHNP v.  Canada, 3 tháng 12 năm 2024
Moon Mi-ra (문미라) 28 tháng 2, 1992 (34 tuổi) 45 19 Hàn Quốc Gyeongju KHNP v.  Nhật Bản, 26 tháng 10 năm 2024
Chun Ga-ram (천가람) 19 tháng 10, 2002 (23 tuổi) 18 4 Hàn Quốc Hwacheon KSPO v.  Hoa Kỳ, 5 tháng 6 năm 2024
Kwon Da-eun (권다은) 5 tháng 9, 2007 (18 tuổi) 1 0 Hàn Quốc Trung học Ulsan Hyundai v.  Hoa Kỳ, 5 tháng 6 năm 2024
Won Ju-eun (원주은) 9 tháng 3, 2007 (19 tuổi) 1 0 Hàn Quốc Trung học Ulsan Hyundai v.  Hoa Kỳ, 5 tháng 6 năm 2024
Kwak Ro-yeong (곽로영) 19 tháng 7, 2003 (22 tuổi) 0 0 Hàn Quốc Gyeongju KHNP v.  Hoa Kỳ, 2 tháng 6 năm 2024 INJ
Son Hwa-yeon (손화연) 15 tháng 3, 1997 (29 tuổi) 56 12 Thụy Điển AIK Fotboll v.  Philippines, 5 tháng 4 năm 2024 INJ

Ghi chú:
  • INJ Rút lui vì chấn thương
  • PRE Chỉ nằm trong danh sách sơ bộ
  • RET Từ giã đội tuyển
  • WD Rút lui vì lý do không liên quan đến chấn thương

Thống kê

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến ngày 4 tháng 12 năm 2024[1]

Ghi chú: Người chơi được in đậm vẫn đang thi đấu.

Ji So-yun là cầu thủ ra sân nhiều nhất và cũng là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển nữ Hàn Quốc.
Thi đấu nhiều nhất
# Cầu thủ Số lần ra sân Số bàn thắng Thời gian thi đấu
1 Ji So-yun 162 71 2006–
2 Cho So-hyun 154 26 2007–
3 Kim Jung-mi 150 0 2003–
4 Kim Hye-ri 128 1 2010–
5 Kwon Hah-nul 106 15 2006–
6 Lim Seon-joo 106 6 2009–
7 Jang Sel-gi 104 14 2013–
8 Jeon Ga-eul 101 38 2007–2019
9 Lee Eun-mi 90 14 2007–2019
Shim Seo-yeon 90 1 2008–2024
Lee Geum-min 90 27 2013–
Ghi nhiều bàn thắng nhất
# Cầu thủ Số bàn thắng Số lần ra sân Hiệu suất Thời gian thi đấu
1 Ji So-yun 71 162 0.44 2006–
2 Jeon Ga-eul 38 101 0.38 2007–2019
3 Yoo Young-a 32 87 0.37 2007–2017
4 Cha Sung-mi 30 55 0.55 1994–2003
5 Lee Geum-min 27 90 0.3 2013–
6 Cho So-hyun 27 154 0.18 2017–
7 Park Hee-young 22 55 0.4 2005–2013
Jung Seol-bin 22 83 0.27 2006–
9 Park Eun-sun 20 48 0.42 2003–2023
10 Moon Mi-ra 19 45 0.42 2016–

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 "KFA Archives" (bằng tiếng Hàn). Korea Football Association. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018.
  2. "The FIFA/Coca-Cola Women's World Ranking". FIFA. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
  3. FIFA. "FIFA: KOREA REPUBLIC". www.fifa.com.
  4. Sport Skeeda. "South Korea Women's National Football Team". www.sportskeeda.com.
  5. 1 2 "CommBank Matildas set to face Korea Republic in New South Wales internationals". Football Australia. ngày 5 tháng 2 năm 2025.
  6. "Coach" (bằng tiếng Hàn). Korea Football Association. ngày 30 tháng 9 năm 2023.
  7. 명단 발표 [List announcement] (bằng tiếng Hàn). Korea Football Association. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2025.
  8. 선수 명단 [Squad List] (bằng tiếng Hàn). Korea Football Association. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2025.
  1. Gồm Cúp bóng đá nữ châu ÁĐại hội thể thao châu Á. Giải vô địch bóng đá nữ Đông Á chỉ là giải đấu cấp khu vực.
  2. Hàn Quốc từng đăng cai Thế vận hội Mùa hè 1988 tại Seoul, tuy nhiên khi đó bóng đá nữ chưa là môn thi đấu tại Thế vận hội.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]