Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Ấn Độ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ấn Độ
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Ấn Độ
Liên đoàn châu lụcLiên đoàn bóng đá châu Á
Liên đoàn khu vựcLiên đoàn bóng đá Nam Á
Huấn luyện viênMaymol Rocky
Đội trưởngNgangom Bala Devi
Thi đấu nhiều nhấtOinam Bembem Devi (85)
Vua phá lướiSasmita Malik (40)
Mã FIFAIND
Trang phục chính
Trang phục phụ
Xếp hạng FIFA
Hiện tại59 (28.9.2018)
Cao nhất49 (12.2013)
Thấp nhất100 (9.2009)
Trận quốc tế đầu tiên
 Ấn Độ 5–0 Singapore 
(Hồng Kông; 7.6.1981)
Trận thắng đậm nhất
 Ấn Độ 18–0 Bhutan 
(Cox's Bazar, Bangladesh; 13.12.2010)
Trận thua đậm nhất
 Trung Quốc 16–0 Ấn Độ 
(Băng Cốc, Thái Lan; 11.12.1998)
Cúp bóng đá nữ châu Á
Số lần tham dự9 (Lần đầu vào năm 1979)
Kết quả tốt nhấtÁ quân: 1979, 1983

Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Ấn Độ do Liên đoàn bóng đá Ấn Độ quản lý và đại diện cho Ấn Độ trong các cuộc thi đấu bóng đá nữ quốc tế.[1]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên đầu tiên của đội là Sushil Bhattacharya, người nắm quyền năm 1975.[2][3] Đội giành hai lần giành vị trí á quân tại Giải vô địch bóng đá nữ châu Á vào các năm 1979 (sau Trung Hoa Đài Bắc) và 1983 (sau Thái Lan).

Ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tới tháng 2 năm 2016 [4][5] [6]

Tên Chức vụ
Ấn Độ Sajid Dar Huấn luyện viên trưởng
Ấn Độ Maymol Rocky Trợ lý huấn luyện viên
Ấn Độ Ronibala Chanu Huấn luyện viên thủ môn
Ấn Độ Dipali Pandey Bác sĩ
Ấn Độ Sapna Sapho Giám đốc
Ấn Độ Joseph Solomon Giám đốc truyền thông

Các đời huấn luyện viên trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Thời gian dẫn dắt Trận Thắng Hòa Thua % thắng
Ấn Độ Sushil Bhattacharya 1975–2005 35 16 3 16 45,71%
Ấn Độ Harjinder Singh 2005[7] –2010 9 2 0 7 22,22%
Ấn Độ Mohammad Shahid Jabbar 2010–2013 21 19 1 1 90,47%
Ấn Độ Anadi Barua 2013–14 5 2 1 1 40%
Ấn Độ Tarun Roy 2014–15 8 6 0 2 75%
Ấn Độ Sajid Dar 2015- 14 7 3 6 50%
Tổng 90 52 8 29 57,78%
Tính tới 7 tháng 4 năm 2017

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả Vị trí Tr T H* B BT BB HS
1991 Không tham dự - - - - - - - -
1995 Không tham dự - - - - - - - -
1999 Không vượt qua vòng loại - - - - - - - -
2003 Không vượt qua vòng loại - - - - - - - -
2007 Không vượt qua vòng loại - - - - - - - -
2011 Không tham dự - - - - - - - -
2015 Không vượt qua vòng loại - - - - - - - -
2019 Không vượt qua vòng loại - - - - - - - -
Tổng 0/8 - - - - - - - -
*Tính cả các trận hòa phải giải quyết bằng luân lưu 11m.

Cúp bóng đá nữ châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả Tr T H* B BT BB HS
1975 Không tham dự - - - - - - -
1977 Không tham dự - - - - - - -
Ấn Độ 1979 Á quân 7 4 2 1 8 3 +5
Hồng Kông 1981 Hạng ba 5 3 1 1 15 1 +14
Thái Lan 1983 Á quân 6 4 0 2 11 5 +6
1986 Không tham dự - - - - - - -
1989 Không tham dự - - - - - - -
1991 Không tham dự - - - - - - -
1993 Không tham dự - - - - - - -
Malaysia 1995 Vòng bảng 3 0 0 3 3 12 −9
Trung Quốc 1997 Vòng bảng 3 2 0 1 13 1 +12
Philippines 1999 Vòng bảng 4 1 0 3 3 12 −9
Trung Hoa Đài Bắc 2001 Vòng bảng 4 1 0 3 3 13 −10
Thái Lan 2003 Vòng bảng 3 1 0 2 7 14 −7
2006 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
2008 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
2010 Không tham dự - - - - - - -
2014 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
2018 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
Tổng 8/18 35 16 3 16 63 61 2
*Tính cả các trận hòa phải giải quyết bằng luân lưu 11m.

Á Vận Hội[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D* L GF GA GD
1990 Không tham dự
1994
Thái Lan 1998 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 1 36 -35
2002 Không tham dự
2006
2010
Hàn Quốc 2014 Vòng bảng 9th 3 1 0 2 15 20 -5
2018 Không tham dự
Tổng cộng 2/8 2 lần vòng bảng 6 1 0 5 16 56 -40
*Tính cả các trận hòa phải giải quyết bằng luân lưu 11m.

Giải vô địch nữ Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Ấn Độ đã bốn lần vô địch Giải vô địch bóng đá nữ Nam Á liên tiếp.[8]

Năm Kết quả Tr T H B BT BB HS
Bangladesh 2010 Vô địch 5 5 0 0 40 0 40
Sri Lanka 2012 Vô địch 5 5 0 0 33 1 32
Pakistan 2014 Vô địch 5 5 0 0 36 1 35
Ấn Độ 2016 Vô địch 4 3 1 0 11 3 8
Nepal 2019 Vô địch 4 4 0 0 18 1 17
Tổng 5/5 23 22 1 0 138 6 132

Đại hội Thể thao Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Ấn Độ đã hai lần vô địch Đại hội Thể thao Nam Á.

Năm Kết quả Tr T H B BT BB HS
Bangladesh 2010 Vô địch 5 5 0 0 29 2 27
Ấn Độ 2016 Vô địch 5 3 2 0 14 1 13
Tổng 2/2 10 8 2 0 43 3 40

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “AIFF Wants A Fresh Start For Women's National Team”. Goal. Ngày 28 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ Arunava Chaudhuri (ngày 21 tháng 7 năm 2015). “India's first women's football national team coach Sushil Bhattacharya passed away”. Sports Keeda. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2015. 
  3. ^ Doyle, Jennifer (ngày 28 tháng 1 năm 2010). “A World Cup Dream Revives India’s Women’s Soccer Team”. India: NY Times. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2012. 
  4. ^ “Indian Women’s football team to play Netherlands on 17th and 20th Jan”. indianoon.com. Ngày 29 tháng 1 năm 2013. 
  5. ^ “Indian Women’s Football team to play Netherlands”. Frontier India. Ngày 26 tháng 1 năm 2013. 
  6. ^ “Anadi Barua retained as Indian women's football team coach”. NDTV. Ngày 15 tháng 1 năm 2015. 
  7. ^ “Harjinder Singh has been named chief coach.”. indianfootball.de. Ngày 10 tháng 9 năm 2005. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  8. ^ “SAFF Championships: Indian Women Complete Record Hattrick of Football Title”. newschoupal.com. Ngày 21 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]