Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2019

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2019
Coupe du Monde Féminine de la FIFA 2019
2019 FIFA Women's World Cup.svg
Thông tin chung
Nước chủ nhà Pháp
Thời gian 7 tháng 6 – 7 tháng 7
Số đội 24 (từ 6 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu(tại 9 thành phố chủ nhà)
2015
2023

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2019 (tiếng Anh: 2019 FIFA Women's World Cup) sẽ là lần thứ 8 Giải vô địch bóng đá nữ thế giới do FIFA tổ chức từ ngày 7 tháng 6 đến 7 tháng 7 năm 2019.[1] Vào tháng 3 năm 2015, Pháp giành quyền đăng cai, trở thành quốc gia châu Âu thứ ba tổ chức giải. Các trận đấu được dự kiến diễn ra tại 9 thành phố trên khắp nước Pháp. Giải đấu gồm 24 đội với đương kim vô địch là Hoa Kỳ.

Lựa chọn chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 6 tháng 3 năm 2014, FIFA thông báo quá trình lựa chọn chủ nhà cho Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2019 đã bắt đầu. Các hiệp hội thành viên tỏ ý quan tâm trong việc trở thành chủ nhà phải nộp đơn xin đăng cai trước ngày 15 tháng 4 năm 2014, và cung cấp đầy đủ hồ sơ trước ngày 31 tháng 10 năm 2014.[2] Về nguyên tắc, FIFA sẽ trao quyền tổ chức World Cup 2019 và Giải vô địch bóng đá nữ U-20 thế giới 2018 cho một quốc gia duy nhất, tuy nhiên FIFA hoàn toàn có quyền trao quyền chủ nhà hai giải đấu này cho hai quốc gia riêng biệt nếu các bên không thể đi đến thống nhất.

Ban đầu có năm quốc gia cho thấy sự quan tâm: Anh, Pháp, Hàn Quốc, New ZealandNam Phi. Tuy nhiên, số lượng quốc gia được thu gọn xuống còn hai vào tháng 10 năm 2014, khi Liên đoàn bóng đá PhápHiệp hội bóng đá Hàn Quốc đệ trình hồ sơ chính thức lên FIFA.[3] Cả Hiệp hội bóng đá AnhLiên đoàn bóng đá New Zealand đều nộp đơn đăng cai trước thời hạn tháng 4 năm 2014,[4][5] nhưng vào tháng 6 năm 2014, họ tuyên bố rút lui.[6][7] Hiệp hội bóng đá Nam Phi cũng nộp đơn trước thời hạn tháng 4 năm 2014,[8] tuy nhiên sau đó đã quyết định rút lui trước thời hạn tháng 10.[9] Cả Hiệp hội bóng đá Nhật BảnHiệp hội bóng đá Thụy Điển cũng đã bày tỏ sự quan tâm đến việc đăng cai World Cup, tuy nhiên Nhật Bản đã quyết định tập trung vào việc tổ chức Giải vô địch rugby thế giới 2019Thế vận hội Mùa hè 2020,[10] trong khi Thụy Điển quyết định tập trung vào các giải U-17 châu Âu.[11][12]

Các quốc gia sau đây chính thức trở thành ứng cử viên cho vị trí chủ nhà của giải sau khi gửi hồ sợ trước 31 tháng 10 năm 2014:[13][14]

Vào ngày 19 tháng 3 năm 2015, Pháp chính thức trở thành chủ nhà World Cup 2019 và Giải vô địch bóng đá nữ U-20 thế giới 2018 sau khi một cuộc bỏ phiếu của Ủy ban điều hành FIFA.[17]

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Việc phân bổ suất bởi Hội đồng FIFA được phê chuẩn vào ngày 13–14 tháng 10 năm 2016.[18] Số suất cho mỗi liên đoàn được không thay đổi so với giải đấu trước đó, ngoại trừ suất cho chủ nhà đã được chuyển từ CONCACAF (Canada) sang UEFA (Pháp).[19]

  • AFC (Châu Á): 5 suất
  • CAF (Châu Phi): 3 suất
  • CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe): 3 suất
  • CONMEBOL (Nam Mỹ): 2 suất
  • OFC (Châu Đại Dương): 1 suất
  • UEFA (Châu Âu): 8 suất
  • Quốc gia chủ nhà: 1 suất
  • Play-off CONCACAF–CONMEBOL: 1 suất

Các trận đấu vòng loại được bắt đầu vào tháng 4 năm 2017, và dự kiến sẽ diễn ra cho đến tháng 12 năm 2018.

Các đội tuyển vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là các đội tuyển lọt vào vòng chung kết.

Địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Có mười hai thành phố ứng cử viên.[20] Chín sân vận động cuối cùng được chọn vào ngày 14 tháng 6 năm 2017; Stade de la Beaujoire ở Nantes, Stade Marcel-Picot ở Nancy và Stade de l'Abbé-Deschamps ở Auxerre đã bị loại.[21]

Ba sân vận động từng được sử dụng tại giải vô địch bóng đá châu Âu 2016: Parc Olympique ở Lyon, Parc des Princes ở Paris và Allianz Riviera ở Nice. Sân vận động khác từng được sử dụng tại cả giải vô địch bóng đá thế giới 1998giải vô địch rugby thế giới 2007: Stade de la Mosson ở Montpellier. Các sân vận động khác có dưới chỗ ngồi 30.000 khán giả.

Các trận bán kết và chung kết sẽ được diễn ra tại Parc Olympique LyonnaisDécines thuộc Lyon, với sức chứa 58.000 chỗ ngồi, trong khi trận khai mạc được diễn ra tại sân vận động Công viên các Hoàng tử‎Paris.[22]

Lyon Paris Nice Montpellier
Parc Olympique Lyonnais Sân vận động Công viên các Hoàng tử Allianz Riviera Stade de la Mosson
Sức chứa: 59.286 Sức chứa: 48.583 Sức chứa: 35.624 Sức chứa: 32.950
Stade des Lumières - 24 janvier 2016.jpg
Paris Parc des Princes 1.jpg Allianzcoupdenvoi.jpg Australie-Fidji.4.JPG
Rennes
Roazhon Park
Sức chứa: 29.778
Rennes - Montpellier L1 20150815 - Scène match.JPG
Le Havre Valenciennes Reims Grenoble
Stade Océane Stade du Hainaut Stade Auguste-Delaune Stade des Alpes
Sức chứa: 25.178 Sức chứa: 25.172 Sức chứa: 21.628 Sức chứa: 20.068
Intérieur stade Océane.jpg Intérieur Stade du Hainaut (2013).JPG Stade Auguste-Delaune 2 Tribünen.JPG GF38-CLERMONT001.jpg

Bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng chung kết được tổ chức vào ngày 8 tháng 12 năm 2018 tại La Seine Musicale trên đảo Île Seguin, Boulogne-Billancourt.[23]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu được công bố vào ngày 8 tháng 2 năm 2018.[24]

Giờ thi đấu là giờ địa phương, CEST (UTC+2).[25]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Pháp (H) 0 0 0 0 0 0 0 0 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Hàn Quốc 0 0 0 0 0 0 0 0
3  Na Uy 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vòng đấu loại trực tiếp
4  Nigeria 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 7 tháng 6 năm 2019. Nguồn: FIFA
(H) Chủ nhà.
Pháp  Trận 1  Hàn Quốc
Na Uy  Trận 2  Nigeria

Nigeria  Trận 14  Hàn Quốc
Pháp  Trận 13  Na Uy

Nigeria  Trận 25  Pháp
Hàn Quốc  Trận 26  Nigeria

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Đức 0 0 0 0 0 0 0 0 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Trung Quốc 0 0 0 0 0 0 0 0
3  Tây Ban Nha 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vòng đấu loại trực tiếp
4  Nam Phi 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 8 tháng 6 năm 2019. Nguồn: FIFA
Tây Ban Nha  Trận 4  Nam Phi
Đức  Trận 3  Trung Quốc

Đức  Trận 15  Tây Ban Nha
Nam Phi  Trận 16  Trung Quốc

Nam Phi  Trận 27  Đức
Trung Quốc  Trận 28  Tây Ban Nha

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Úc 0 0 0 0 0 0 0 0 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Ý 0 0 0 0 0 0 0 0
3  Brasil 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vòng đấu loại trực tiếp
4  Jamaica 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 9 tháng 6 năm 2019. Nguồn: FIFA
Úc  Trận 5  Ý
Brasil  Trận 6  Jamaica

Úc  Trận 17  Brasil
Jamaica  Trận 18  Ý

Jamaica  Trận 29  Úc
Ý  Trận 30  Brasil

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Anh 0 0 0 0 0 0 0 0 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Scotland 0 0 0 0 0 0 0 0
3  Argentina 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vòng đấu loại trực tiếp
4  Nhật Bản 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 9 tháng 6 năm 2019. Nguồn: FIFA
Anh  Trận 7  Scotland
Argentina  Trận 8  Nhật Bản

Nhật Bản  Trận 20  Scotland
Anh  Trận 19  Argentina

Nhật Bản  Trận 31  Anh
Scotland  Trận 32  Argentina

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Canada 0 0 0 0 0 0 0 0 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Cameroon 0 0 0 0 0 0 0 0
3  New Zealand 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vòng đấu loại trực tiếp
4  Hà Lan 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 10 tháng 6 năm 2019. Nguồn: FIFA
Canada  Trận 9  Cameroon
New Zealand  Trận 10  Hà Lan

Hà Lan  Trận 22  Cameroon
Canada  Trận 21  New Zealand

Hà Lan  Trận 33  Canada
Cameroon  Trận 34  New Zealand

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Hoa Kỳ 0 0 0 0 0 0 0 0 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Thái Lan 0 0 0 0 0 0 0 0
3  Chile 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vòng đấu loại trực tiếp
4  Thụy Điển 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 11 tháng 6 năm 2019. Nguồn: FIFA
Chile  Trận 12  Thụy Điển
Chi tiết
Hoa Kỳ  Trận 11  Thái Lan
Chi tiết

Hoa Kỳ  Trận 23  Chile
Thụy Điển  Trận 24  Thái Lan

Thụy Điển  Trận 35  Hoa Kỳ
Thái Lan  Trận 36  Chile

Xếp hạng các đội xếp thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Bốn đội xếp thứ ba tốt nhất từ 6 bảng giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp cùng với 6 đội nhất bảng và 6 đội nhì bảng.

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 A Ba bảng A 0 0 0 0 0 0 0 0 Vòng đấu loại trực tiếp
2 B Ba bảng B 0 0 0 0 0 0 0 0
3 C Ba bảng C 0 0 0 0 0 0 0 0
4 D Ba bảng D 0 0 0 0 0 0 0 0
5 E Ba bảng E 0 0 0 0 0 0 0 0
6 F Ba bảng F 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 7 tháng 6 năm 2019. Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số; 3) Số bàn thắng; 4) Bốc thăm.

Trong giai đoạn tiếp theo, bốn đội xếp thứ ba sẽ thi đấu với các đội nhất bảng A, B, C, và D theo quy định của giải đấu.

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ[sửa | sửa mã nguồn]

 
Vòng 16 độiTứ kếtBán kếtChung kết
 
              
 
22 tháng 6 – Nice
 
 
Nhì bảng A
 
27 tháng 6 – Le Havre
 
Nhì bảng C
 
Thắng trận 37
 
23 tháng 6 – Valenciennes
 
Thắng trận 39
 
Nhất bảng D
 
2 tháng 7 – Décines-Charpieu
 
Ba bảng B / E / F
 
Thắng trận 45
 
23 tháng 6 – Le Havre
 
Thắng trận 46
 
Nhất bảng A
 
28 tháng 6 – Paris
 
Ba bảng C / D / E
 
Thắng trận 40
 
24 tháng 6 – Reims
 
Thắng trận 41
 
Nhì bảng B
 
7 tháng 7 – Décines-Charpieu
 
Nhì bảng F
 
Thắng trận 49
 
25 tháng 6 – Montpellier
 
Thắng trận 50
 
Nhất bảng C
 
29 tháng 6 – Valenciennes
 
Ba bảng A / B / F
 
Thắng trận 43
 
25 tháng 6 – Rennes
 
Thắng trận 44
 
Nhất bảng E
 
3 tháng 7 – Décines-Charpieu
 
Nhì bảng D
 
Thắng trận 47
 
22 tháng 6 – Grenoble
 
Thắng trận 48Play-off tranh hạng ba
 
Nhất bảng B
 
29 tháng 6 – Rennes 6 tháng 7 – Nice
 
Ba bảng A / C / D
 
Thắng trận 38Thua trận 49
 
24 tháng 6 – Paris
 
Thắng trận 42Thua trận 50
 
Nhất bảng F
 
 
Nhì bảng E
 

Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

Nhất bảng B Trận 38 Ba bảng A / C / D

Nhì bảng A Trận 37 Nhì bảng C

Nhất bảng D Trận 39 Ba bảng B / E / F

Nhất bảng A Trận 40 Ba bảng C / D / E

Nhì bảng B Trận 41 Nhì bảng F

Nhất bảng F Trận 42 Nhì bảng E

Nhất bảng C Trận 43 Ba bảng A / B / F

Nhất bảng E Trận 44 Nhì bảng D

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Thắng trận 37 Trận 45 Thắng trận 39

Thắng trận 40 Trận 46 Thắng trận 41

Thắng trận 43 Trận 47 Thắng trận 44

Thắng trận 38 Trận 48 Thắng trận 42

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Thắng trận 45 Trận 49 Thắng trận 46

Thắng trận 47 Trận 50 Thắng trận 48

Play-off tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

Thua trận 49 Trận 51 Thua trận 50

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Thắng trận 49 Trận 52 Thắng trận 50

Thương hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu tượng và khẩu hiệu được công bố vào ngày 19 tháng 9 năm 2017 tại Musée de l'HommeParis.[26] Biểu trưng là hình ảnh chiếc cúp của Giải vô địch bóng đá nữ thế giới với màu sắc của quốc kỳ Pháp, đường sọc của thời trang quá khứ và hiện tại của thủy thủ hàng hải Pháp và quả bóng ánh sáng có 8 mảnh vỡ và có biểu tượng của Fleur-de-lis. Khẩu hiệu là "Dare to Shine" (dịch từ tiếng Pháp: Le moment de briller).[22]

Bản quyền phát sóng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “OC for FIFA Competitions approves procedures for the Final Draw of the 2018 FIFA World Cup”. FIFA.com. Ngày 14 tháng 9 năm 2017. 
  2. ^ “Bidding process opened for eight FIFA competitions”. FIFA.com. Ngày 19 tháng 12 năm 2013. 
  3. ^ “France to host the FIFA Women’s World Cup in 2019”. fifa.com. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2015. 
  4. ^ “FA consider hosting 2019 women's World Cup in England”. BBC Sport. Ngày 9 tháng 5 năm 2014. 
  5. ^ “New Zealand express interest in host role”. Oceania Football Confederation. Ngày 12 tháng 5 năm 2014. 
  6. ^ “FA drop Women's World Cup bid”. Football365.com. Ngày 23 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2014. 
  7. ^ “NZF not progressing women's cup bid”. Oceania Football Confederation. Ngày 25 tháng 6 năm 2014. 
  8. ^ “South Africa will bid to host 2019 Women's World Cup”. BBC Sport. Ngày 13 tháng 3 năm 2014. 
  9. ^ “France and South Korea submit bids for 2019 FIFA Women's World Cup”. insidethegames.biz. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2015. 
  10. ^ “Japan to bid for 2023 Women’s World Cup”. The Japan Times. Ngày 19 tháng 12 năm 2013. 
  11. ^ “Svenskt intresse för VM-ansökan” (bằng tiếng Thụy Điển). Dagens Nyheter. Ngày 11 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2013. 
  12. ^ “Trots EM-succén - Sverige söker inte VM 2019” (bằng tiếng Thụy Điển). Eurosport. Ngày 11 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2014. 
  13. ^ “High interest in hosting FIFA competitions”. FIFA.com. Ngày 9 tháng 5 năm 2014. 
  14. ^ “FIFA receives bidding documents for 2019 FIFA Women’s World Cup”. FIFA.com. Ngày 30 tháng 10 năm 2014. 
  15. ^ “La France candidate pour 2019!”. Fédération Française de Football. Ngày 25 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2014. 
  16. ^ “S.Korea Applies to Host 2019 FIFA Women's World Cup”. KBS. Ngày 9 tháng 4 năm 2014. 
  17. ^ “France to stage 2019 Women's World Cup”. uefa.com. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2015. 
  18. ^ “Circular #1565 - FIFA women's tournaments 2018-2019” (PDF). FIFA.com. Ngày 11 tháng 11 năm 2016. 
  19. ^ “FIFA leaves berths unchanged for 2019 Women's World Cup”. The Big Story. Associated Press. Ngày 15 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016. 
  20. ^ “La France organisera la Coupe du monde 2019!”. L'Équipe. Ngày 19 tháng 3 năm 2015. 
  21. ^ “The nine host cities confirmed”. FIFA. Ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  22. ^ a ă “Official Slogan and Emblem of FIFA Women’s World Cup France 2019 launched today”. FIFA.com. Ngày 19 tháng 9 năm 2017. 
  23. ^ “LE CALENDRIER DU MONDIAL 2019 DÉVOILÉ”. FFF. Ngày 8 tháng 2 năm 2018. 
  24. ^ “Match schedule for FIFA Women’s World Cup France 2019 announced”. FIFA.com. Ngày 8 tháng 2 năm 2018. 
  25. ^ “Match Schedule FIFA Women's World Cup France 2019” (PDF). FIFA.com. Ngày 8 tháng 2 năm 2018. 
  26. ^ “France 2019's Official Emblem launched in Paris”. FIFA.com. Ngày 19 tháng 9 năm 2017. 
  27. ^ Optus snap up Champions League, Europa League rights. FourFourTwo Australia. Ngày 3 tháng 8 năm 2018
  28. ^ Sandomir, Richard. "Fox, Telemundo and Univision to Show World Cup Through 2026 as FIFA Extends Contracts". The New York Times. Ngày 12 tháng 2 năm 2015.
  29. ^ "FIFA extending TV deals through 2026 World Cup with CTV, TSN and RDS". The Globe and Mail. Ngày 12 tháng 2 năm 2015.
  30. ^ Parker, Ryan. "2026 World Cup TV rights awarded without bids; ESPN 'surprised'". Los Angeles Times. Ngày 13 tháng 2 năm 2015.
  31. ^ Football féminin: le Groupe TF1 s’offre la Coupe du Monde 2019 sur lesnouvellesnews.fr, ngày 14 tháng 1 năm 2016.
  32. ^ BBC wins rights to show 2019 tournament BBC.com Ngày 6 tháng 3 năm 2017.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]