Vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới là quá trình một đội tuyển bóng đá nữ phải trải qua để giành quyền thi đấu tại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới.

Các giải đấu loại được tổ chức trong nội bộ các liên đoàn châu lục (châu Phi, châu Á, Bắc, Trung Mỹ và Caribe, Nam Mỹ, châu Úc, châu Âu). Trước mỗi giải, FIFA sẽ công bố số suất tại vòng chung kết của mỗi liên đoàn khu vực dựa trên sức mạnh của các đội thuộc các liên đoàn. Chủ nhà của vòng chung kết Giải vô địch bóng đá nữ thế giới được đặc cách không phải tham dự giải đấu loại mà được vào thẳng giải đấu. Từ năm 2015 số đội tham dự vòng chung kết là 24.[1]

Số suất của mỗi châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Suất tham dự trận play-off liên lục địa được biểu thị bằng số thập phân (",5"). Các trận đấu liên lục địa được tổ chức làm hai lượt đi và về. Đội ghi nhiều bàn hơn sau hai lượt trận là đội giành vé tới Cúp thế giới. Luật bàn thắng sân khách được áp dụng. Nếu hai đội hòa, họ sẽ bước vào thời gian hiệp phụluân lưu 11 mét.

Dấu + hoặc lần lượt biểu thị châu lục có đại diện chiến thắng hoặc thất bại trong trận play-off. "+H" có nghĩa là suất của đội chủ nhà.

Số suất phân bổ cho các châu lục
Khu vực 1991
Trung Quốc1
1995
Thụy Điển
1999
Hoa Kỳ
2003
Hoa Kỳ2
2007
Trung Quốc
2011
Đức
2015
Canada
2019
Pháp
Châu Phi 1 1 2 2 2 2 3 3
Châu Á 3 2 3 2,5++ H 2,5++H 3 5 5
Châu Đại Dương 1 1 1 1 1 1 1 1
Châu Âu 5 4+H 6 5 5 4,5+H 8 8+H
Bắc, Trung Mỹ và Caribe 1 2 1,5++H 2,5 2,5 2,5+ 3,5+H 3,5
Nam Mỹ 1 1 1,5 2 2 2 2,5+ 2,5
Tổng 12 12 16 16 16 16 24 24
  • 1 Trung Quốc là chủ nhà nhưng nơi tổ chức chỉ được xác định sau khi vòng loại châu Á hoàn tất.
  • 2 Dự kiến ban đầu tổ chức ở Trung Quốc, nhưng sau đó chuyển qua Hoa Kỳ. Trung Quốc giữ suất vào thẳng vòng chung kết.

Số đội tham dự vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Số đội tham gia vòng loại khu vực[2]
Khu vực 1991
Trung Quốc
(12)
1995
Thụy Điển
(12)
1999
Hoa Kỳ
(16)
2003
Hoa Kỳ
(16)
2007
Trung Quốc
(16)
2011
Đức
(16)
2015
Canada
(24)
2019
Pháp
(24)
Châu Phi 8 8 15 22 35 24 26
Châu Á 9 4 11 18 17 17 20 24
Châu Đại Dương 3 3 6 10 10 8 4
Châu Âu 18 30 161 161 251 41 46 46
Bắc, Trung Mỹ
& Caribe
8 5 112 223 32 26 28
Nam Mỹ 3 5 10 10 10 10 10
Tổng 49 55 69 98 129 126 134
Số đội thi đấu 45 52 66 84 109 119 130
Số trận đấu 111 135 152 195 263 355 406
Số bàn thắng 445 655 803 867 1.032 1.436 1.686
  • 1 Chỉ các đội Hạng A của châu Âu mới được dự vòng chung kết. Các đội khác sẽ thi đấu để giành quyền lên nhóm A ở giải đấu sau.
  • 2 Có một đội Guatemala tham gia thi đấu nhưng kết quả của họ không được tính trog bảng trên.
  • 3 Hoa Kỳ (sau đó là chủ nhà của giải) tham gia thi đấu vòng loại.

Lần đầu góp mặt tại vòng loại theo năm[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là thống kê các đội lần đầu tham dự các giải đấu vòng loại của từng năm.[2] Các đội in nghiêng là những đội đăng ký tham gia nhưng bỏ cuộc trước khi thi đấu.

Giải Châu Âu Nam Mỹ Bắc, Trung Mỹ và Caribe Châu Á Châu Phi Châu Đại Dương Tổng
Trung Quốc
1991
 Anh
 Ba Lan
 Bắc Ireland
 Bỉ
 Bulgaria
 Cộng hòa Ireland
 Đan Mạch
 Đức
 Hungary
 Hà Lan
 Na Uy
 Pháp
 Phần Lan
 Tây Ban Nha
 Thụy Điển
 Thụy Sĩ
 Tiệp Khắc
 Ý
 Brasil
 Chile
 Venezuela
 Canada
 Costa Rica
 Haiti
 Hoa Kỳ
 Jamaica
 México
 Trinidad và Tobago
 CHDCND Triều Tiên
 Hàn Quốc
 Hồng Kông
 Malaysia
 Nhật Bản
 Singapore
 Thái Lan
 Trung Hoa Đài Bắc
 Trung Quốc
 Cameroon
 Congo
 Ghana
 Guinée
 Nigeria
 Sénégal
 Zambia
 Zimbabwe
 New Zealand
 Papua New Guinea
 Úc
44
Thụy Điển
1995
 Bồ Đào Nha
 Cộng hòa Séc
 Croatia
 Hy Lạp
 Iceland
 Latvia
 Litva
 Nam Tư
 Nga
 România
 Scotland
 Slovakia
 Slovenia
 Ukraina
 Wales
 Argentina
 Bolivia
 Ecuador
không có không có  Angola
 Nam Phi
 Sierra Leone
 Zambia
không có 21
Hoa Kỳ
1999
không có  Colombia
 Paraguay
 Peru
 Uruguay
 El Salvador
 Guatemala
 Guyana
 Honduras
 Puerto Rico
 Ấn Độ
 Guam
 Kazakhstan
 Philippines
 Uzbekistan
 Ai Cập
 CHDC Congo
 Kenya
 Lesotho
 Maroc
 Mozambique
 Namibia
 Eswatini
 Uganda
 Fiji
 Samoa
 Samoa thuộc Mỹ
24
Hoa Kỳ
2003
 Moldova không có  Bahamas
 Belize
 Cộng hòa Dominica
 Dominica
 Montserrat
 Nicaragua
 Panama
 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ
 Saint Lucia
 Suriname
 Indonesia
 Myanmar
   Nepal
 Việt Nam
 Botswana
 Bờ Biển Ngà
 Eritrea
 Ethiopia
 Gabon
 Guiné-Bissau
 Guinea Xích Đạo
 Mali
 São Tomé và Príncipe
 Sénégal
 Tanzania
 Zimbabwe
 Quần đảo Cook
 Tahiti
 Tonga
 Vanuatu
21
Trung Quốc
2007
 Áo
 Belarus
 Serbia và Montenegro
không có  Antigua và Barbuda
 Antille thuộc Hà Lan
 Aruba
 Barbados
 Bermuda
 Grenada
 Nicaragua
 Quần đảo Cayman
 Quần đảo Turks và Caicos
 Quần đảo Virgin thuộc Anh
 Saint Kitts và Nevis
 Saint Vincent và Grenadines
 Indonesia
 Maldives
 Algérie
 Bénin
 Congo
 Cộng hòa Trung Phi
 Djibouti
 Kenya
 Libya
 Malawi
 Namibia
 Togo
 New Caledonia
 Quần đảo Solomon
 Tonga
28
Đức
2011
 Armenia
 Azerbaijan
 Bosna và Hercegovina
 Estonia
 Gruzia
 Israel
 Bắc Macedonia
 Malta
 Serbia
 Thổ Nhĩ Kỳ
không có  Anguilla
 Belize
 Cuba
 Bangladesh
 Iran
 Jordan
 Kyrgyzstan
 Palestine
 Botswana
 Tunisia
 Tahiti
 Vanuatu
21
Canada
2015
 Albania
 Luxembourg
 Montenegro
 Quần đảo Faroe
không có không có  Bahrain
 Bangladesh
 Kuwait
 Liban
 Burkina Faso
 Comoros
 Nam Sudan
 Rwanda
không có 11
Pháp
2019
 Andorra
 Kosovo
không có không có  Iraq
 Syria
 Tajikistan
 UAE
 Gambia
 Libya
 New Caledonia 9

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Regulations FIFA Women’s World Cup Canada 2015” (PDF). FIFA.com. FIFA. Truy cập 10 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ a ă “FIFA Women's World Cup - Previous Tournaments”. FIFA.com. Truy cập 10 tháng 7 năm 2014. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]