Cúp bóng đá nữ châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cúp bóng đá nữ châu Á
Giải vô địch bóng đá nữ châu Á.png
Thành lập 1975
Khu vực Châu Á (AFC)
Số đội 8
Đội vô địch hiện tại  Nhật Bản
Đội tuyển thành công nhất  Trung Quốc
(8 lần)
Cúp bóng đá nữ châu Á 2018

Cúp bóng đá nữ châu Á (tiếng Anh: AFC Women's Asian Cup), trước đây là Giải vô địch bóng đá nữ châu Á, là giải bóng đá giữa các đội tuyển bóng đá nữ quốc gia châu Á do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức. Đây là giải đấu bóng đá nữ lớn nhất tại châu Á cấp độ đội tuyển quốc gia. Giải lần đầu tiên diễn ra tại Hồng Kông năm 1975 và nhà vô địch đầu tiên là New Zealand. Tới nay 18 kì giải đã được tổ chức với đội đương kim vô địch là Nhật Bản. Giải cũng đóng vai trò vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Giải được thành lập bởi Liên đoàn bóng đá nữ châu Á (ALFC), tổ chức chịu trách nhiệm những vấn đề liên quan tới bóng đá nữ tại châu Á. Giải đấu đầu tiên diễn ra vào năm 1975 và được tổ chức 2 năm một lần kể từ đó, ngoại trừ khoảng thời gian thập niên 1980 giải được tổ chức 3 năm một lần. ALFC ban đầu là một tổ chức độc lập nhưng sau này sáp nhập vào AFC vào năm 1986.[1] Tới nay giải vẫn đang chứng kiến sự thống trị của các đại diện Đông Á, trong đó Trung Quốc vô địch 8 lần.

Kể từ 2014 giải được tổ chức 4 năm một lần,[1] sau khi AFC thông báo Cúp bóng đá nữ châu Á sẽ đóng vai trò vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới.[2]

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
1975
Chi tiết
 Hồng Kông
New Zealand
3 – 1
Thái Lan

Úc
5 – 0
Malaysia
1977
Chi tiết
 Trung Hoa Dân Quốc
Trung Hoa Dân Quốc[a]
3 – 1
Thái Lan

Singapore
2 – 0
Indonesia
1979
Chi tiết
 Ấn Độ
Trung Hoa Đài Bắc
2 – 0
Nam Ấn Độ

Tây Úc
không rõ
Hồng Kông
1981
Chi tiết
 Hồng Kông
Trung Hoa Đài Bắc
5 – 0
Thái Lan

Ấn Độ
2 – 0
Hồng Kông
1983
Chi tiết
 Thái Lan
Thái Lan
3 – 0
Ấn Độ

Malaysia
0 – 0
(5–4) p.đ.
[3]

Singapore
1986
Chi tiết
 Hồng Kông
Trung Quốc
2 – 0
Nhật Bản

Thái Lan
3 – 0
Indonesia
1989
Chi tiết
 Hồng Kông
Trung Quốc
1 – 0
Trung Hoa Đài Bắc

Nhật Bản
3 – 1
Hồng Kông
1991
Chi tiết
 Nhật Bản
Trung Quốc
5 – 0
Nhật Bản

Trung Hoa Đài Bắc
0 – 0
(5–4) p.đ.

CHDCND Triều Tiên
1993
Chi tiết
 Malaysia
Trung Quốc
3 – 0
CHDCND Triều Tiên

Nhật Bản
3 – 0
Trung Hoa Đài Bắc
1995
Chi tiết
 Malaysia
Trung Quốc
2 – 0
Nhật Bản

Trung Hoa Đài Bắc
0 – 0
(3–0) p.đ.

Hàn Quốc
1997
Chi tiết
 Trung Quốc
Trung Quốc
2 – 0
CHDCND Triều Tiên

Nhật Bản
2 – 0
Trung Hoa Đài Bắc
1999
Chi tiết
 Philippines
Trung Quốc
3 – 0
Trung Hoa Đài Bắc

CHDCND Triều Tiên
3 – 2
Nhật Bản
2001
Chi tiết
 Trung Hoa Đài Bắc
CHDCND Triều Tiên
2 – 0
Nhật Bản

Trung Quốc
8 – 0
Hàn Quốc
2003
Chi tiết
 Thái Lan
CHDCND Triều Tiên
2 – 1 h.p.
Trung Quốc

Hàn Quốc
1 – 0
Nhật Bản
2006
Chi tiết
 Úc
Trung Quốc
2 – 2 h.p.
(4–2) p.đ.

Úc

CHDCND Triều Tiên
3 – 2
Nhật Bản
2008
Chi tiết
 Việt Nam
CHDCND Triều Tiên
2 – 1
Trung Quốc

Nhật Bản
3 – 0
Úc
2010
Chi tiết
 Trung Quốc
Úc
1 – 1 h.p.
(5–4) p.đ.

CHDCND Triều Tiên

Nhật Bản
2 – 0
Trung Quốc
2014
Chi tiết
 Việt Nam
Nhật Bản
1 – 0
Úc

Trung Quốc
2 – 1
Hàn Quốc
2018
Chi tiết
 Jordan
Nhật Bản
1 – 0
Úc

Trung Quốc
3 – 1
Thái Lan

Ghi chú:

  • h.p.: sau hiệp phụ.
  • p.đ.: loạt sút đá luân lưu.
  1. ^ Cạnh tranh tư cách Trung Hoa Đài Bắc kể từ năm 1979

Thành tích theo quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng Quốc gia Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư Tổng số
1  Trung Quốc 8 2 3 1 14
2  CHDCND Triều Tiên 3 3 2 1 9
3  Trung Hoa Đài Bắc 3 2 2 2 9
4  Nhật Bản 2 4 5 3 14
5  Úc 1 3 2 1 7
6  Thái Lan 1 3 1 1 6
7  New Zealand 1 0 0 0 1
8  Ấn Độ 0 2 1 0 3
9  Hàn Quốc 0 0 1 3 4
10  Malaysia 0 0 1 1 2
 Singapore 0 0 1 1 2
12  Hồng Kông 0 0 0 3 3
13  Indonesia 0 0 0 2 2
Tổng số 19 19 19 19 76

Các quốc gia đang tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Hồng Kông
1975
(6)
Đài Loan
1977
(6)
Ấn Độ
1979
(6)
Hồng Kông
1981
(8)
Thái Lan
1983
(6)
Hồng Kông
1986
(7)
Hồng Kông
1989
(8)
Nhật Bản
1991
(9)
Malaysia
1993
(8)
Malaysia
1995
(11)
Trung Quốc
1997
(11)
Philippines
1999
(15)
Trung Hoa Đài Bắc
2001
(14)
Thái Lan
2003
(14)
Úc
2006
(9)
Việt Nam
2008
(8)
Trung Quốc
2010
(8)
Việt Nam
2014
(8)
Jordan
2018
(8)
Số năm
 Úc 3rd 3rd 2nd 4th 1st 2nd 2nd 7
 Trung Quốc 1st 1st 1st 1st 1st 1st 1st 3rd 2nd 1st 2nd 4th 3rd 3rd 14
 Trung Hoa Đài Bắc 1st 1st 1st 2nd 3rd 4th 3rd 4th 2nd GS GS GS GS 13
 Guam GS GS GS GS 4
 Hồng Kông GS GS 4th 4th GS GS 4th GS GS GS GS GS GS GS 14
 Ấn Độ 2nd 3rd 2nd GS GS GS GS GS 8
 Indonesia 4th GS 4th GS 4
 Nhật Bản GS GS 2nd 3rd 2nd 3rd 2nd 3rd 4th 2nd 4th 4th 3rd 3rd 1st 1st 16
 Jordan GS GS 2
 Kazakhstan GS GS GS 3
 CHDCND Triều Tiên GS 4th 2nd 2nd 3rd 1st 1st 3rd 1st 2nd 10
 Hàn Quốc GS GS 4th GS GS 4th 3rd GS GS GS 4th 5th 12
 Malaysia 4th GS 3rd GS GS GS GS GS GS 9
 Myanmar GS GS GS GS 4
   Nepal GS GS GS 3
 New Zealand 1st 1
 Philippines GS GS GS GS GS GS GS GS 6th 9
 Singapore GS 3rd GS 4th GS GS GS 7
 Thái Lan 2nd 2nd 2nd 1st 3rd GS GS GS GS GS GS GS GS GS 5th 4th 16
 Uzbekistan GS GS GS GS GS 5
 Việt Nam GS GS GS GS GS GS 6th GS 8

Số liệu thống kê chung[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2018

Xếp hạng Đội tuyển Lần St T H B BT BB HS Đ
1  Trung Quốc 14 70 57 4 9 348 33 +315 175
2  Nhật Bản 16 76 52 4 20 347 57 +290 160
3  CHDCND Triều Tiên 10 53 36 6 11 242 38 +204 114
4  Trung Hoa Đài Bắc 13 59 36 5 18 165 77 +88 113
5  Thái Lan 16 63 33 2 28 110 156 −46 101
6  Hàn Quốc 12 48 24 6 18 146 73 +73 78
7  Úc 7 36 18 6 12 64 41 +23 60
8  Ấn Độ 8 35 16 3 16 63 61 +2 51
9  Hồng Kông 14 57 11 4 42 26 191 −165 37
10  Việt Nam 8 27 9 0 18 32 80 −48 27
11  Singapore 7 27 7 1 19 21 115 −94 22
12  Uzbekistan 5 16 7 0 9 15 64 −49 21
13  Malaysia 9 34 5 3 26 20 161 −141 18
14  Indonesia 4 14 4 1 9 17 49 −32 13
15  New Zealand 1 4 4 0 0 11 3 +8 12
16  Philippines 9 31 3 1 27 14 180 −166 10
17  Kazakhstan 3 9 2 2 5 16 39 −23 8
18  Myanmar 4 14 2 1 11 14 47 −33 7
19  Guam 4 15 1 0 14 5 112 −107 3
20  Jordan 2 6 0 0 6 5 29 −24 0
21    Nepal 3 10 0 0 10 1 67 −66 0

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Competition Regulations AFC Women's Asian Cup 2014 Qualifiers”. Asian Football Confederation. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2012. The AFC stages the AFC Women's Asian Cup 2014 (Qualifiers) (hereafter the "Competition") for the senior women's national teams once every four (4) years. (In Section 1) 
  2. ^ “VFF AimTo Host 2014 AFC Women’s Asian Cup”. AFF. Ngày 5 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2012. 
  3. ^ “Newspapers – The Straits Times, 18 April 1983, Page 43”. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]