Giải vô địch bóng đá nữ U-20 châu Đại Dương
Giao diện
| Thành lập | 2002 |
|---|---|
| Khu vực | Châu Đại Dương (OFC) |
| Số đội | 5 |
| Đội vô địch hiện tại | |
| Đội bóng thành công nhất | |
Giải vô địch bóng đá nữ U-20 châu Đại Dương (tiếng Anh: OFC U-20 Women's Championship) là giải bóng đá nữ tổ chức bởi Liên đoàn bóng đá châu Đại Dương (OFC) dành cho các đội tuyển nữ quốc gia dưới 20 tuổi nhằm xác định đại diện duy nhất dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá nữ U-20 thế giới.[1]
Trước năm 2006, độ tuổi giới hạn của giải là 19. Vào năm 2017 giải quay trở lại là giải U-19.[2]
Kết quả
[sửa | sửa mã nguồn]Các đội lọt vào top 4
[sửa | sửa mã nguồn]| Đội tuyển | Vô địch | Á quân | Hạng ba | Hạng tư |
|---|---|---|---|---|
| 8 (2006, 2010, 2012, 2014, 2015, 2017, 2019, 2023) | 1 (2002) | |||
| 2 (2002, 2004) | ||||
| 3 (2004, 2012, 2014) | 2 (2006, 2017) | |||
| 2 (2017, 2023) | ||||
| 1 (2006) | 3 (2002, 2010, 2014) | |||
| 1 (2015) | 1 (2023) | 3 (2002, 2006, 2012) | ||
| 1 (2010) | 1 (2023) | |||
| 1 (2019) | 1 (2012) | 2 (2015, 2017) | ||
| 1 (2015) | 2 (2014, 2019) | |||
| 1 (2004) | ||||
| 1 (2019) | ||||
| 1 (2010) |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Technical Rules for the OFC U-20 Women's Championship" (PDF). OFC. tr. 19. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2011.
- ↑ "Lutu standing out for Tonga". oceaniafootball.com. ngày 21 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2017.
- ↑ "OFC Under 19 Women's Qualifying Tournament 2002". RSSSF. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2011.
- ↑ "Women Under 19 World Cup 2004". RSSSF. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2011.
- ↑ "OFC Under 19 Women's Qualifying Tournament 2006". RSSSF. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2011.
- ↑ "OFC Under 19 Women's Qualifying Tournament 2010". RSSSF. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2011.