Liên đoàn bóng đá châu Phi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Liên đoàn bóng đá châu Phi
Confédération Africaine de Football
Confederation of African Football
الإتحاد الأفريقى لكرة القدم
Biểu trưng của CAF
Thành lập 1957
Loại hình Tổ chức thể thao
Thành viên 53 thành viên
Ngôn ngữ chính thức Pháp, AnhẢ Rập
Tổng thư kí Sodiq Kola
Chủ tịch Issa Hayatou
Trang web http://www.cafonline.com/

Liên đoàn bóng đá châu Phi (tiếng Pháp: Confédération Africaine de Football; viết tắt: CAF) được thành lập ngày 19 tháng 8 năm 1957.

Các câu lạc bộ bóng đá nam của châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

AL AHLY SC

AL-MASRY SC

AS BAKARIDJAN

ASM ORAN

AS NIANAN

AS OLYMPIQUE DE MESSIRA

AS POLICE DE BAMAKO

AS REAL BAMAKO

ASSOCIATION SPORTIVE DE BAMAKO

ASWAN SC

BARRACK YOUNG CONTROLLERS FC

BUFFALOES F.C.

CAPS UNITED F.C.

CHAPUNGU UNITED F.C.

CHICKEN INN F.C.

CHUONI FC

CLUB OLYMPIQUE DE BAMAKO

CR BELOUIZDAD

CS CONSTANTINE

CS DUGUWOLOFILA

DJOLIBA AC

DRB TADJENANET

DYNAMOS F.C.

EL DAKHLEYA SC

EL-ENTAG EL-HARBY SC

EL ITTIHAD ALEXANDRIA

EL MOKAWLOON SC

ELWA UNITED

ENPPI CLUB

ES SETIF

FC FASSELL

FC PLATINUM

GHAZL EL MAHALLA SC

HARARE CITY F.C.

HARAS EL-HODOOD SC

HARD ROCK SC

HIGHLANDERS F.C.

HOLDER FC

HOW MINE FC

HWANGE COLLIERY F.C.

ISMAILY SC

ITTIHAD EL SHORTA

JKU FC

JS CENTRE SALIF KEITA

JS KABYLIE

JS SAOURA

KIPANGA FC

KEITRACE FC

KMKM FC

LIBERIA PETROLEUM REFINING COMPANY OILERS

LISCR FC

MAFUNZO F.C.

MALINDI F.C.

MC ALGER

MC ORAN

MIEMBENI S.C.

MIGHTY DRAGONS

MISR EL-MAKASA SC

MO BEJAIA

MTENDE RANGERS

NA HUSSEIN DEY

NIMBA UNITED FC

ONZE CREATEURS DE NIARELA

PETROJET FC

POLISI SC

RC ARBAA

RC RELIZANE

SHABA SC

SMOUHA SC

STADE MALIEN

TALA'EA EL-GAISH SC

TRIANGLE UNITED

USFAS BAMAKO

USM ALGER

USM BLIDA

USM EL HARRACH

WADI DEGLA SC

WATANGA FC

ZAMALEK SC

ZIMAMOTO

ZPC KARIBA

Chủ tịch CAF[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch danh dự[sửa | sửa mã nguồn]

Tướng Abdel Aziz Mostafa (Ai Cập) +
Ydnekatchew Tessema (Ethiopia) +
Tiến sỹ Abdel Halim Mohamed (Sudan).

Tổng thư ký CAF[sửa | sửa mã nguồn]

  • Youssef Mohamed (Ai Cập): 1957 - 1958.
  • Mustafa Kamel Mansour (Ai Cập): 1958 - 1961.
  • Mourad Fahmy (Ai Cập): 1961 - 1982.
  • Mustapha Fahmy (Ai Cập): 1982 - nay.
  • Sodiq Kola (Nigeria): 1999 - nay

Bảng xếp hạng FIFA[sửa | sửa mã nguồn]

10 đội đứng đầu

XHKV Hạng Đội bóng Điểm
1 19  Algérie 941
2 21  Bờ Biển Ngà 917
3 25  Ghana 827
4 32  Tunisia 758
5 39  Sénégal 715
6 42  Cameroon 672
7 47  Congo 630
8 52  Cabo Verde 608
9 55  Ai Cập 606
10 57  Nigeria 601

Các quốc gia lọt vào vòng chung kết World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải thi đấu cấp đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải thi đấu cấp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ xuất sắc nhất châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]