Giải vô địch bóng đá thế giới 2014

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ World Cup 2014)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải bóng đá vô địch thế giới 2014
Copa do Mundo da FIFA, Brasil 2014
2014 FIFA World Cup logo.svg
Biểu trưng chính thức của Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
Juntos num só ritmo
Thông tin chung
Nước chủ nhà  Brasil
Thời gian 13 tháng 6 – 14 tháng 7
Số đội 32 (từ 5 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu 12 (tại 12 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch  Đức (lần thứ 4)
Á quân  Argentina
Hạng ba  Hà Lan
Hạng tư  Brasil
Thống kê
Số trận đấu 64
Số bàn thắng 171 (2.67 bàn/trận)
Khán giả 3.429.873 (53.592 khán giả/trận)
Vua phá lưới Colombia James Rodríguez
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Argentina Lionel Messi
Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất Pháp Paul Pogba
Thủ môn xuất sắc nhất Đức Manuel Neuer
Đội đoạt giải phong cách  Colombia
2010
2018

Giải bóng đá vô địch thế giới 2014 hay còn gọi là Cúp bóng đá thế giới 2014 (tên chính thức là 2014 FIFA World Cup - Brasil) được tổ chức tại BrasilGiải bóng đá vô địch thế giới lần thứ 20. Linh vật của World Cup lần này là Fuleco, thuộc loài Tatu. Mùa giải này là lần thứ 2, giải đấu được tổ chức tại Brasil (lần trước là 1950), là lần đầu tiên được tổ chức tại Nam Mỹ, kể từ giải năm 1978 tại Argentina; đây cũng là lần đầu tiên, 2 giải liên tiếp được tổ chức tại Nam bán cầu.

32 đội tuyển quốc gia đã vượt qua vòng loại để giành vé tham dự giải đấu. Tổng cộng 64 trận đấu đã được diễn ra trên 12 sân vận động khác nhau rải rác trên khắp các thành phố lớn của Brazil. Lần đầu tiên trong lịch sử vòng chung kết, công nghệ goal-line được áp dụng cho tất cả các trận đấu. FIFA Fan Fest ở mỗi thành phố chủ nhà đã quy tụ được tổng cộng hơn 5 triệu người hâm mộ trong suốt thời gian diễn ra giải, trong khi đó, cả nước đã đón nhận được hơn 1 triệu lượt du khách tới từ 202 quốc gia khác nhau.

Cả tám quốc gia từng vô địch World Cup đều giành quyền tham dự giải đấu. Đương kim vô địch Tây Ban Nha bị loại ngay từ vòng bảng, trở thành đội đương kim vô địch thứ 5 bị loại ngay từ vòng bảng (sau Brasil năm 1966, Pháp năm 2002, Ý năm 19502010). Chủ nhà Brasil, đội đã vô địch Cúp Liên đoàn các châu lục 2013, nhận thất bại không tưởng 1–7 trước Đức ở bán kết, sau đó thua 0–3 trước Hà Lan ở trận tranh hạng 3 và kết thúc giải ở vị trí thứ tư.

Đức đã giành chức vô địch lần thứ 4 trong lịch sử, và lần đầu tiên kể từ khi nước Đức tái thống nhất vào năm 1990, sau khi đánh bại Argentina với tỉ số 1–0 bằng bàn thắng duy nhất của Mario Götze ở phút thứ 113 của hiệp phụ thứ 2, qua đó, trở thành đội bóng châu Âu đầu tiên vô địch World Cup trên đất châu Mỹ.

World Cup 2014 cũng là giải đấu thể thao nhận được sự quan tâm lớn nhất từ trước tới nay trên toàn thế giới, và được nhiều người đánh giá là một trong những kỳ World Cup hấp dẫn nhất trong lịch sử. [cần dẫn nguồn]

Chọn nước chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch FIFA Joseph Blatter với bảng kết quả giành quyền đăng cai của Brasil.

Ngày 7 tháng 3 năm 2003, FIFA tuyên bố rằng giải đấu sẽ được tổ chức tại Nam Mỹ, theo chính sách luân phiên đăng cai vòng chung kết giải tại các châu lục. Ngày 3 tháng 6, CONMEBOL thông báo, 3 nước muốn tổ chức vòng chung kết giải là Argentina, BrasilColombia.[1] Brasil chính thức tuyên bố ứng cử vào tháng 12 năm 2006, Colombia cũng tuyên bố sau đó vài ngày. Tuy nhiên vào tháng 4 năm 2007, quốc gia này rút lại tuyên bố vì sẽ tổ chức giải vô địch bóng đá nữ U-20 thế giới. Cuộc bầu chọn cho Argentina không được tổ chức. Vì những điều trên, Brasil nghiễm nhiên trở thành ứng cử viên duy nhất. Ngày 30 tháng 10 năm 2007, Brasil được Ủy ban điều hành FIFA chính thức trao quyền đăng cai tổ chức Giải vô địch bóng đá thế giới 2014.[2]

Mặc dù đã giành quyền đăng cai, nhưng chủ nhà vẫn phải đối mặt với nhiều sự cố đáng tiếc, như sập cầu hay những cuộc biểu tình rầm rộ của người dân phản đối Chính phủ đã quá tốn kém cho kỳ World Cup này.

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

17 thành phố được chọn là chủ nhà của kỳ World Cup này, bao gồm có: São Paulo, Rio de Janeiro, Belo Horizonte, Porto Alegre, Brasília, Belém, Campo Grande, Cuiabá, Curitiba, Florianópolis, Fortaleza, Goiânia, Manaus, Natal, Recife/Olinda (sân vận động sẽ được chia sẻ bởi cả hai thành phố), Rio BrancoSalvador. Maceió tự rút lui trong tháng 1 năm 2009.

Theo thực hành FIFA hiện tại, không có nhiều hơn một thành phố có thể sử dụng hai sân vận động, và số lượng của các thành phố chủ nhà được giới hạn giữa 8 và 10. Liên bang Brasil yêu cầu được phép chỉ định 12 thành phố trực thuộc lưu trữ Chung kết World Cup. Ngày 26 tháng 12 năm 2008, FIFA đã đưa ra ánh sáng màu xanh lá cây với kế hoạch là 12 thành phố.

Ngay cả trước khi 12 thành phố chủ nhà đã được lựa chọn, có vài nghi ngờ rằng các địa điểm được chọn cho trận chung kết sẽ là Maracanã ở Rio de Janeiro, đó cũng tổ chức các trận đấu quyết định của Giải bóng đá vô địch thế giới 1950. Ban đầu ý định của CBF là tổ chức trận đấu khai mạc tại Sân vận động Morumbi ở São Paulo, thành phố lớn nhất ở Brasil. Tuy nhiên, ngày 14 tháng 6 năm 2010, sân vận động này đã bị loại trừ ra khỏi danh sách các sân vận động của giải vì không đủ điều kiện tiêu chuẩn cho phép. Mặc dù CBF vẫn để São Paulo là một trong 12 thành phố đăng cai, nhưng chưa thấy một địa điểm nào thích hợp hơn trong thành phố.

Các thành phố đăng cai World Cup 2014 đã được công bố vào ngày 31 tháng 5 năm 2009. Các thành phố như: Belém, Campo Grande, Florianópolis, GoiâniaRio Branco bị từ chối.

Rio de Janeiro, Rio de Janeiro Brasília, Quận liên bang São Paulo, São Paulo Fortaleza, Ceará
Sân vận động Maracanã Sân vận động Mané Garrincha Arena Corinthians Sân vận động Castelão
Sức chứa: 74.738[3] Sức chứa: 69.432[3] Sức chứa: 63.321[3] Sức chứa: 60.348[3]
Maracanã 2014 e.jpg Brasilia Stadium - June 2013.jpg Fortaleza Arena on March 2014..jpg
Belo Horizonte, Minas Gerais Porto Alegre, Rio Grande do Sul
Sân vận động Mineirão Sân vận động Beira-Rio
Sức chứa: 58.259[3] Sức chứa: 43.394[3]
Aerea Fontenova.jpg Portoalegre aerea arenabeirario.jpg
Salvador, Bahia Recife, Pernambuco[nb 1]
Arena Fonte Nova Arena Pernambuco
Sức chứa: 51.708[3] Sức chứa: 42.583[3]
Aerea Fontenova.jpg Itaipava Arena Pernambuco - Recife, Pernambuco, Brasil(4).jpg
Cuiabá, Mato Grosso Manaus, Amazonas Natal, Rio Grande do Norte Curitiba, Paraná
Arena Pantanal Arena da Amazônia Arena das Dunas Arena da Baixada
Sức chứa: 41.112[3] Sức chứa: 40.549[3] Sức chứa: 39.971[3] Sức chứa: 39.631[3]
Cuiaba Arena.jpg Amazonia Arena.jpg Natal, Brazil - Arena das Dunas.jpg Arenadabaixada2.jpg

Các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Bên cạnh đội chủ nhà Brasil được đặc cách vào thẳng vòng chung kết, 207 quốc gia và vùng lãnh thổ còn lại phải tham dự vòng loại của 6 liên đoàn châu lục để chọn ra 31 đội còn lại được vào tham dự vòng chung kết cùng với chủ nhà.

Các đội giành quyền vào vòng chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương (UTC-3)

Các đội giành quyền vào vòng 16 đội

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
 Brasil 3 2 1 0 7 2 +5 7
 México 3 2 1 0 4 1 +3 7
 Croatia 3 1 0 2 6 6 0 3
 Cameroon 3 0 0 3 1 9 −8 0
Vòng bảng
Brasil  3–1  Croatia
Neymar Bàn thắng 29'71' (ph.đ.)
Oscar Bàn thắng 90+1'
Chi tiết Marcelo Bàn thắng 11' (l.n.)
Vòng bảng
México  1–0  Cameroon
Peralta Bàn thắng 61' Chi tiết
Khán giả: 39,216
Trọng tài: Wilmar Roldán (Colombia)
Vòng bảng
Brasil  0–0  México
Chi tiết
Vòng bảng
Cameroon  0–4  Croatia
Chi tiết Olić Bàn thắng 11'
Perišić Bàn thắng 48'
Mandžukić Bàn thắng 61'73'
Khán giả: 39,982
Vòng bảng
Cameroon  1–4  Brasil
Matip Bàn thắng 26' Chi tiết Neymar Bàn thắng 17'35'
Fred Bàn thắng 49'
Fernandinho Bàn thắng 84'
Vòng bảng
Croatia  1–3  México
Perišić Bàn thắng 87' Chi tiết Márquez Bàn thắng 72'
Guardado Bàn thắng 75'
Hernández Bàn thắng 82'
Khán giả: 41,212
Trọng tài: Ravshan Irmatov (Uzbekistan)

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
 Hà Lan 3 3 0 0 10 3 +7 9
 Chile 3 2 0 1 5 3 +2 6
 Tây Ban Nha 3 1 0 2 4 7 −3 3
 Úc 3 0 0 3 3 9 −6 0
Vòng bảng
Chile  3–1  Úc
Alexis Bàn thắng 12'
Valdivia Bàn thắng 14'
Beausejour Bàn thắng 90+2'
Kết quả Cahill Bàn thắng 35'
Khán giả: 40.275
Vòng bảng
Tây Ban Nha  1–5  Hà Lan
Alonso Bàn thắng 27' (ph.đ.) Kết quả Persie Bàn thắng 44'72'
Robben Bàn thắng 53'80'
De Vrij Bàn thắng 64'
Khán giả: 48.173
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Ý)
Vòng bảng
Úc  2–3  Hà Lan
Cahill Bàn thắng 21'
Jedinak Bàn thắng 54' (ph.đ.)
Chi tiết Robben Bàn thắng 20'
van Persie Bàn thắng 58'
Memphis Bàn thắng 68'
Tây Ban Nha  0–2  Chile
Chi tiết Vargas Bàn thắng 20'
Aránguiz Bàn thắng 43'
Vòng bảng
Úc  0–3  Tây Ban Nha
Chi tiết Villa Bàn thắng 36'
Torres Bàn thắng 69'
Mata Bàn thắng 82'
Khán giả: 39.375
Trọng tài: Nawaf Shukralla (Bahrain)
Vòng bảng
Hà Lan  2–0  Chile
Fer Bàn thắng 77'
Memphis Bàn thắng 90+2'
Chi tiết
Khán giả: 62.996
Trọng tài: Bakary Gassama (Gambia)

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
 Colombia 3 3 0 0 9 2 +7 9
 Hy Lạp 3 1 1 1 2 4 −2 4
 Bờ Biển Ngà 3 1 0 2 4 5 −1 3
 Nhật Bản 3 0 1 2 2 6 −4 1
14 tháng 6 năm 2014
Colombia  3–0  Hy Lạp Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte
Bờ Biển Ngà  2–1  Nhật Bản Arena Pernambuco, Recife
19 tháng 6 năm 2014
Colombia  2–1  Bờ Biển Ngà Sân vận động Mané Garrincha, Brasília
Nhật Bản  0–0  Hy Lạp Arena das Dunas, Natal
24 tháng 6 năm 2014
Nhật Bản  1–4  Colombia Arena Pantanal, Cuiabá
Hy Lạp  2–1  Bờ Biển Ngà Sân vận động Castelão, Fortaleza

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
 Costa Rica 3 2 1 0 4 1 +3 7
 Uruguay 3 2 0 1 4 4 0 6
 Ý 3 1 0 2 2 3 −1 3
 Anh 3 0 1 2 2 4 −2 1
14 tháng 6 năm 2014
Uruguay  1–3  Costa Rica Sân vận động Castelão, Fortaleza
Anh  1–2  Ý Arena da Amazônia, Manaus
19 tháng 6 năm 2014
Uruguay  2–1  Anh Arena de São Paulo, São Paulo
20 tháng 6 năm 2014
Ý  0–1  Costa Rica Arena Pernambuco, Recife
24 tháng 6 năm 2014
Ý  0–1  Uruguay Arena das Dunas, Natal
Costa Rica  0–0  Anh Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
 Pháp 3 2 1 0 8 2 +6 7
 Thụy Sĩ 3 2 0 1 7 6 +1 6
 Ecuador 3 1 1 1 3 3 0 4
 Honduras 3 0 0 3 1 8 −7 0
15 tháng 6 năm 2014
Thụy Sĩ  2–1  Ecuador Sân vận động Mané Garrincha, Brasília
Pháp  3–0  Honduras Sân vận động Beira-Rio, Porto Alegre
20 tháng 6 năm 2014
Thụy Sĩ  2–5  Pháp Arena Fonte Nova, Salvador
Honduras  1–2  Ecuador Arena da Baixada, Curitiba
25 tháng 6 năm 2014
Honduras  0–3  Thụy Sĩ Arena da Amazônia, Manaus
Ecuador  0–0  Pháp Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
 Argentina 3 3 0 0 6 3 +3 9
 Nigeria 3 1 1 1 3 3 0 4
 Bosna và Hercegovina 3 1 0 2 4 4 0 3
 Iran 3 0 1 2 1 4 −3 1
15 tháng 6 năm 2014
Argentina  2–1  Bosna và Hercegovina Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro
16 tháng 6 năm 2014
Iran  0–0  Nigeria Arena da Baixada, Curitiba
21 tháng 6 năm 2014
Argentina  1–0  Iran Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte
Nigeria  1–0  Bosna và Hercegovina Arena Pantanal, Cuiabá
25 tháng 6 năm 2014
Nigeria  2–3  Argentina Sân vận động Beira-Rio, Porto Alegre
Bosna và Hercegovina  3–1  Iran Arena Fonte Nova, Salvador

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
 Đức 3 2 1 0 7 2 +5 7
 Hoa Kỳ 3 1 1 1 4 4 0 4
 Bồ Đào Nha 3 1 1 1 4 7 −3 4
 Ghana 3 0 1 2 4 6 −2 1
16 tháng 6 năm 2014
Đức  4–0  Bồ Đào Nha Arena Fonte Nova, Salvador
Ghana  1–2  Hoa Kỳ Arena das Dunas, Natal
21 tháng 6 năm 2014
Đức  2–2  Ghana Sân vận động Castelão, Fortaleza
22 tháng 6 năm 2014
Hoa Kỳ  2–2  Bồ Đào Nha Arena da Amazônia, Manaus
26 tháng 6 năm 2014
Hoa Kỳ  0–1  Đức Arena Pernambuco, Recife
Bồ Đào Nha  2–1  Ghana Sân vận động Mané Garrincha, Brasília

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
 Bỉ 3 3 0 0 4 1 +3 9
 Algérie 3 1 1 1 6 5 +1 4
 Nga 3 0 2 1 2 3 −1 2
 Hàn Quốc 3 0 1 2 3 6 −3 1
17 tháng 6 năm 2014
Bỉ  2–1  Algérie Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte
Nga  1–1  Hàn Quốc Arena Pantanal, Cuiabá
22 tháng 6 năm 2014
Bỉ  1–0  Nga Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro
Hàn Quốc  2–4  Algérie Sân vận động Beira-Rio, Porto Alegre
26 tháng 6 năm 2014
Hàn Quốc  0–1  Bỉ Arena de São Paulo, São Paulo
Algérie  1–1  Nga Arena da Baixada, Curitiba

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 16 đội
Tứ kết Bán kết Chung kết
                           
28 tháng 6 – Belo Horizonte            
  Brasil (pen.)  1 (3) 
4 tháng 7 – Fortaleza
  Chile  1 (2)   
  Brasil  2
28 tháng 6 – Rio de Janeiro
    Colombia  1  
  Colombia  2
8 tháng 7 – Belo Horizonte
  Uruguay  0  
  Brasil  1
30 tháng 6 – Brasília
    Đức  7  
  Pháp  2
4 tháng 7 – Rio de Janeiro
  Nigeria  0  
  Pháp  0
30 tháng 6 – Porto Alegre
    Đức  1  
  Đức (h.p.)  2
13 tháng 7 – Rio de Janeiro
  Algérie  1  
  Đức (h.p.)  1
29 tháng 6 – Fortaleza
    Argentina  0
  Hà Lan  2
5 tháng 7 – Salvador
  México  1  
  Hà Lan (pen.)  0 (4) 
29 tháng 6 – Recife
    Costa Rica  0 (3)   
  Costa Rica (pen.)  1 (5) 
9 tháng 7 – São Paulo
  Hy Lạp  1 (3)   
  Hà Lan  0 (2) 
1 tháng 7 – São Paulo
    Argentina (pen.)  0 (4)    Tranh hạng ba
  Argentina (h.p.)  1
5 tháng 7 – Brasília 12 tháng 7 – Brasília
  Thụy Sĩ  0  
  Argentina  1   Brasil  0
1 tháng 7 – Salvador
    Bỉ  0     Hà Lan  3
  Bỉ (h.p.)  2
  Hoa Kỳ  1  


Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

Brasil  1–1 (h.p.)  Chile
David Luiz Bàn thắng 18' Chi tiết Sánchez Bàn thắng 32'
Loạt sút luân lưu
David Luiz Phạt đền thành công
Willian Phạt đền hỏng
Marcelo Phạt đền thành công
Hulk Phạt đền hỏng
Neymar Phạt đền thành công
3–2 Phạt đền hỏng Pinilla
Phạt đền hỏng Sánchez
Phạt đền thành công Aránguiz
Phạt đền thành công Díaz
Phạt đền hỏng Jara
Khán giả: 57.714
Trọng tài: Howard Webb (Anh)

Colombia  2–0  Uruguay
Rodríguez Bàn thắng 28'50' Chi tiết

Hà Lan  2–1  México
Sneijder Bàn thắng 88'
Huntelaar Bàn thắng 90+4' (ph.đ.)
Chi tiết Dos Santos Bàn thắng 48'

Costa Rica  1–1 (h.p.)  Hy Lạp
Ruiz Bàn thắng 52' Chi tiết Papastathopoulos Bàn thắng 90+1'
Loạt sút luân lưu
Borges Phạt đền thành công
Ruiz Phạt đền thành công
González Phạt đền thành công
Campbell Phạt đền thành công
Umaña Phạt đền thành công
5–3 Phạt đền thành công Mitroglou
Phạt đền thành công Christodoulopoulos
Phạt đền thành công Holebas
Phạt đền hỏng Gekas
Khán giả: 41.242
Trọng tài: Ben Williams (Úc)

Pháp  2–0  Nigeria
Pogba Bàn thắng 79'
Yobo Bàn thắng 90+2' (l.n.)
Chi tiết

Đức  2–1 (h.p.)  Algérie
Schürrle Bàn thắng 92'
Özil Bàn thắng 120'
Chi tiết Djabou Bàn thắng 120+1'
Khán giả: 43.063
Trọng tài: Sandro Ricci (Brasil)

Argentina  1–0 (h.p.)  Thụy Sĩ
Di María Bàn thắng 118' Chi tiết
Khán giả: 63.255

Bỉ  2–1 (h.p.)  Hoa Kỳ
De Bruyne Bàn thắng 93'
Lukaku Bàn thắng 105'
Chi tiết Green Bàn thắng 107'
Khán giả: 51.227
Trọng tài: Djamel Haimoudi (Algérie)

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Pháp  0–1  Đức
Chi tiết Hummels Bàn thắng 13'

Brasil  2–1  Colombia
Silva Bàn thắng 7'
David Luiz Bàn thắng 69'
Chi tiết Rodríguez Bàn thắng 80' (ph.đ.)

Argentina  1–0  Bỉ
Higuaín Bàn thắng 8' Chi tiết
Khán giả: 68.551
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Ý)

Hà Lan  0–0 (h.p.)  Costa Rica
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
Van Persie Phạt đền thành công
Robben Phạt đền thành công
Sneijder Phạt đền thành công
Kuyt Phạt đền thành công
4–3 Phạt đền thành công Borges
Phạt đền hỏng Ruiz
Phạt đền thành công González
Phạt đền thành công Bolaños
Phạt đền hỏng Umaña
Khán giả: 51.179
Trọng tài: Ravshan Irmatov (Uzbekistan)

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Brasil  1–7  Đức
Oscar Bàn thắng 90' Chi tiết Müller Bàn thắng 11'
Klose Bàn thắng 23'
Kroos Bàn thắng 24'26'
Khedira Bàn thắng 29'
Schürrle Bàn thắng 69'79'

Hà Lan  0–0 (h.p.)  Argentina
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
Vlaar Phạt đền hỏng
Robben Phạt đền thành công
Sneijder Phạt đền hỏng
Kuyt Phạt đền thành công
2–4 Phạt đền thành công Messi
Phạt đền thành công Garay
Phạt đền thành công Agüero
Phạt đền thành công Rodríguez
Khán giả: 63.267

Tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

Brasil  0–3  Hà Lan
Chi tiết Van Persie Bàn thắng 3' (ph.đ.)
Blind Bàn thắng 17'
Wijnaldum Bàn thắng 90+1'

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Đức  1–0 (h.p.)  Argentina
Götze Bàn thắng 113' Chi tiết
Khán giả: 74.738
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Ý)

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Star*.svg Star*.svg Star*.svg Star*.svg

Vô địch World Cup 2014
Flag of Germany.svg
Đức
Lần thứ tư

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Hậu vệ người Brasil Marcelo là cầu thủ đầu tiên ghi bàn ở giải đấu đồng thời là cầu thủ đầu tiên đá phản lưới nhà trong trận khai mạc gặp đội tuyển Croatia. Trong trận khai mạc này, tiền đạo người Brasil Neymar cũng trở thành cầu thủ đầu tiên lập cú đúp và cũng là người đầu tiên thực hiện thành công một quả phạt đền tại giải đấu. Tiền vệ người Đức Thomas Müller là cầu thủ đầu tiên lập hat-trick trong trận Đức thắng Bồ Đào Nha 4–0 tại bảng G. Clint Dempsey là cầu thủ ghi bàn mở tỉ số nhanh nhất tại giải đấu, tại giây thứ 29 trận đấu Mỹ thắng Ghana 2–1 tại vòng loại bảng G.

6 bàn
5 bàn
4 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
phản lưới nhà

Đường kiến tạo[sửa | sửa mã nguồn]

4 đường kiến tạo
3 đường kiến tạo
2 đường kiến tạo
1 đường kiến tạo

Tin nguồn: FIFA[4]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải thưởng đã được trao sau khi kết thúc giải đấu:[5][6]

Giải thưởng Những cầu thủ đoạt giải Các ứng viên còn lại
Quả bóng vàng

1 Argentina Lionel Messi
2 Đức Thomas Müller
3 Hà Lan Arjen Robben

Argentina Ángel Di María
Colombia James Rodríguez
Argentina Javier Mascherano
Đức Mats Hummels
Brasil Neymar
Đức Philipp Lahm
Đức Toni Kroos[7]

Chiếc giày Vàng

1 Colombia James Rodríguez (6 bàn thắng, 2 đường kiến tạo)
2 Đức Thomas Müller (5 bàn thắng, 3 đường kiến tạo)
3 Brasil Neymar (4 bàn thắng, 1 đường kiến tạo)[8]

Găng tay Vàng

Đức Manuel Neuer

Costa Rica Keylor Navas
Argentina Sergio Romero[9]

Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất

Pháp Paul Pogba

Hà Lan Memphis Depay
Pháp Raphaël Varane[10]

Cúp Phong cách FIFA

 Colombia

Tiền thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng tiền thưởng dành cho giải đấu đã được xác nhận bởi FIFA là 576 triệu USD (bao gồm chi phí 70 triệu USD cho các câu lạc bộ chủ nhà), nhiều hơn 37 phần trăm so với số tiền được phân bổ tại giải năm 2010.[11] Trước giải đấu, mỗi đội trong số 32 đội tham dự sẽ được nhận 1.5 triệu USD chi phí chuẩn bị. Tiền thưởng sẽ được phân bổ như sau:

Bảng xếp hạng các đội giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả của các đội tham gia World Cup 2014

32 đội bóng lọt vào vòng chung kết được xếp hạng dựa theo tiêu chuẩn của FIFA và kết quả các trận đấu vừa qua.

Thứ hạng Đội tuyển Bảng Trận Thắng Hòa Thua Điểm BT BB Hiệu số
Chung kết
1  Đức G 7 6 1 0 19 18 4 +14
2  Argentina F 7 5 1 1 16 8 4 +4
3  Hà Lan B 7 5 2 0 17 15 4 +11
4  Brasil A 7 3 2 2 11 11 14 -3
Bị loại ở tứ kết
5  Colombia C 5 4 0 1 12 12 4 +8
6  Bỉ H 5 4 0 1 12 6 3 +3
7  Pháp E 5 3 1 1 10 10 3 +7
8  Costa Rica D 5 2 3 0 9 5 2 +3
Bị loại ở vòng 16 đội
9  Chile B 4 2 1 1 7 6 4 +2
10  México A 4 2 1 1 7 5 3 +2
11  Thụy Sĩ E 4 2 0 2 6 7 7 0
12  Uruguay D 4 2 0 2 6 4 6 -2
13  Hy Lạp C 4 1 2 1 5 3 5 -2
14  Algérie H 4 1 1 2 4 7 7 0
15  Hoa Kỳ G 4 1 1 2 4 5 6 -1
16  Nigeria F 4 1 1 2 4 3 5 -2
Bị loại ở vòng bảng
17  Ecuador E 3 1 1 1 4 3 3 0
18  Bồ Đào Nha G 3 1 1 1 4 4 7 -3
19  Croatia A 3 1 0 2 3 6 6 0
20  Bosna và Hercegovina F 3 1 0 2 3 4 4 0
21  Bờ Biển Ngà C 3 1 0 2 3 4 5 -1
22  Ý D 3 1 0 2 3 2 3 -1
23  Tây Ban Nha B 3 1 0 2 3 4 7 -3
24  Nga H 3 0 2 1 2 2 3 -1
25  Ghana G 3 0 1 2 1 4 6 -2
26  Anh D 3 0 1 2 1 2 4 -2
27  Hàn Quốc H 3 0 1 2 1 3 6 -3
28  Iran F 3 0 1 2 1 1 4 -3
29  Nhật Bản C 3 0 1 2 1 2 6 -4
30  Úc B 3 0 0 3 0 3 9 -6
31  Honduras E 3 0 0 3 0 1 8 -7
32  Cameroon A 3 0 0 3 0 1 9 -8

Công nghệ[sửa | sửa mã nguồn]

Lần đầu tiên trong lịch sử World Cup, công nghệ vạch cầu môn thông minh (Goal-line) được áp dụng trong các tình huống gây tranh cãi, cùng với đó là công nghệ vạch sơn tự hủy nhằm bảo đảm cự ly đá phạt của cầu thủ. Cả hai đều đã được chứng minh là rất thành công và sẽ được sử dụng ở các kỳ World Cup sắp tới.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Argentina, Brasil và Colombia muốn đăng cai tổ chức World Cup 2014 (tiếng Anh)
  2. ^ Brazil confirmed as 2014 hosts - Brazil sẽ đăng cai tổ chức World Cup 2014 Bản lưu 01/05/2008 (tiếng Anh)
  3. ^ a ă â b c d đ e ê g h i 2014 FIFA World Cup Brazil Venues. FIFA.com. Ngày 18 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014. 
  4. ^ “Players – Top goals”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2014. 
  5. ^ “2014 FIFA World Cup – Awards”. FIFA.com. 
  6. ^ “Messi heralded as Brazil 2014’s best”. FIFA.com. Ngày 13 tháng 7 năm 2014. 
  7. ^ “adidas Golden Ball candidates announced”. FIFA.com. 11 tháng 7 năm 2014. 
  8. ^ “Messi, Neuer heralded as Brazil 2014's best”. FIFA.com. 13 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2014. 
  9. ^ “Finalists in contention for Golden Glove”. FIFA. 11 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2014. 
  10. ^ “Depay, Pogba and Varane make up Hyundai Young Player Award shortlist”. FIFA. 11 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2014. 
  11. ^ “World Cup money pot increased to $576m”. reuters.com. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Anh)