Maxi Rodríguez

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Maxi Rodríguez
Suisse vs Argentine - Maximiliano Rodriguez.jpg
Rodríguez chơi cho Argentina năm 2012
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Maximiliano Rubén Rodríguez[1]
Chiều cao 1,78 m (5 ft 10 in)
Vị trí [[Tiền vệ] (bóng đá)|Tiền vệ]]
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Newell's Old Boys
Số áo 11
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1999–2002 Newell's Old Boys 57 (20)
2002–2005 R.C.D. Espanyol de Barcelona 111 (26)
2005–2010 Atlético de Madrid 121 (32)
2010–2012 Liverpool F.C. 57 (15)
2012– Newell's Old Boys 80 (31)
Đội tuyển quốc gia
2001 U-20 Argentina 7 (4)
2003– Argentina 57 (16)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải vô địch quốc gia và cập nhật lúc 03:54, ngày 9 tháng 7 năm 2015 (UTC).

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật lúc ngày 9 tháng 7 năm 2015 (UTC)

Maximiliano Rubén "Maxi" Rodríguez (sinh ngày 2 tháng 1 năm 1981 ở Rosario, Santa Fe) là một cầu thủ bóng đá người Argentina hiện đang chơi cho Liverpoolngoại hạng Anh.

Biệt danh là La Fiera, anh thường được sử dụng ở vị trí tiền vệ cánh, nhưng cũng có thể chơi ở vị trí tiền vệ công hoặc tiền đạo[2].

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Rodriguez được đôn lên thẳng lên đội một của Newell's Old Boysgiải Argentina, và chơi cho câu lạc bộ trong 3 mùa giải trước khi chuyển sang Tây Ban Nha (trước khi ra nước ngoài thi đấu, anh có chơi cho Real Oviedo trong 6 tháng ở giải hạng hai Tây Ban Nha).

Năm 2002, anh chuyển sang La Liga để chơi cho RCD Espanyol, trận ra mắt của anh vào ngày 2 tháng 9 trong trận thua 0-2 trước Real Madrid; anh chơi 37 trận ở mọi giải đấu cho đội bóng xứ Catalonia, và ghi 15 bàn thắng trong suốt mùa giải cuối cùng, bao gồm cả bàn thắng thứ 2000 ở La Liga.

Ở đầu mùa giải 2005-06, Rodriguez chuyển sang Atlético Madrid với mức giá 7 triệu euro[3].Ở mùa giải thứ hai của anh, anh cùng đồng đội Martin Petrov bị dính chấn thương đầu gối khiến anh chỉ có 10 lần ra sân[4].

Vào giai đoạn kì chuyển nhượng mùa đông của mùa giải 2009-10, Maxi Rodriguez chuyển tới thi đấu cho Liverpool sau khi không có được chỗ đứng trong đội hình của Athletico với hợp đồng 3 năm.[5].Anh có trận ra mắt sau khi vào sân thay người ở trận gặp Stoke City.

Thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Rodriguez vô địch giải trẻ 2002 cùng đội U-20 Argentina; ở sân nhà, anh ghi được 4 bàn trong 7 trạn, ghi bàn đầu tiên và cuối cùng cho đội vô địch.

Anh có lần đầu tiên chơi đầy đủ một trận trong trận giao hữu gặp Nhật Bản vào năm 2003.Sau khi là thành viên của đội tuyển ở Confederations Cup 2005, Rodriguez được gọi vào đội tuyển ở World Cup 2006 bởi huấn luyện viên José Pekerman.Vào ngày 16 tháng 6, anh ghi 2 bàn trong chiến thắng 6-0 của Argentina trước Serbia và Montenegro ở vòng bảng.

Ở vòng 16 đội, Rodriguez ghi bàn thắng quyết định trong trận thắng 2-1 trước Mexico ở hiệp phụ.Anh thực hiện cú sút từ ngoài vòng 16m50 bằng chân trái sau khi khống chế bằng ngực đường chuyển của Juan Pablo Sorin ở phút 98[6].Và đó được bầu là bàn thắng đẹp nhất của giải đấu[7].

Sau khi Argentina thua trận tứ kết gặp đội tuyển Đức vào ngày 30 tháng 6 năm 2006, Rodriguez đấm vào lưng tuyển thủ Đức Bastian Schweinsteiger.FIFA phạt anh 5,000 franc Thụy Sĩ và treo giò anh 2 trận ở Copa América 2007 do hành vi bao lực[8].Tuy nhiên, sau một chấn thương nặng ở đầu gối trong trận giao hữu gặp Tây Ban Nha vào tháng 10 năm 2006, anh lỡ toàn bộ giải đấu khi huấn luyện viên đội tuyển Alfio Basile, người trước đó đã lựa chọn anh, cuối cùng phải loại anh ra vì không muốn mạo hiểm[9].

Rodriguez ghi bàn trong trận đầu tiên Diego Maradona nắm quyền ở đội tuyển, trong trận thắng 1-0 trước Scotland[10] .

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 9 tháng 7 năm 2015

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 8 tháng 3 năm 2003 Sân vận động Nagai, Osaka, Nhật Bản  Nhật Bản 4 – 1 4–1 Giao hữu quốc tế
2. 17 tháng 8 năm 2005 Sân vận động Ferenc Puskas, Budapest, Hungary  Hungary 1 – 0 2–1 Giao hữu quốc tế
3. 30 tháng 5 năm 2006 Sân vận động Arechi, Salerno, Ý  Angola 1 – 0 2–0 Giao hữu quốc tế
4. 16 tháng 6 năm 2006 WM Stadion Gelsenkirchen, Gelsenkirchen, Đức Bản mẫu:Country data SBR 1 – 0 6–0 World Cup 2006
5. 16 tháng 6 năm 2006 WM Stadion Gelsenkirchen, Gelsenkirchen, Đức  Serbia Serbia 3 – 0 6–0 World Cup 2006
6. 24 tháng 6 năm 2006 Zentralstadion, Leipzig, Đức  México 2 – 1 2–1 World Cup 2006
7. 22 tháng 8 năm 2007 Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy  Na Uy 1 – 2 1–2 Giao hữu quốc tế
8. 4 tháng 6 năm 2008 Sân vận động Qualcomm, San Diego, Hoa Kỳ  México 3 – 0 4–1 Giao hữu quốc tế
9. 19 tháng 11 năm 2008 Sân vận động Hampden Park, Glasgow, Scotland  Scotland 1 – 0 1–0 Giao hữu quốc tế
10. 28 tháng 3 năm 2009 Sân vận động Monumental, Buenos Aires, Argentina  Venezuela 3 – 0 4–0 Vòng loại World Cup 2010
11. 24 tháng 5 năm 2010 Sân vận động Monumental, Buenos Aires, Argentina  Canada 1 – 0 5–0 Giao hữu quốc tế
12. 24 tháng 5 năm 2010 Sân vận động Monumental, Buenos Aires, Argentina  Canada 2 – 0 5–0 Giao hữu quốc tế
13. 10 tháng 9 năm 2013 Sân vận động Defensores del Chaco, Asunción, Paraguay  Paraguay 5 – 2 5–2 Vòng loại World Cup 2014
14. 15 tháng 10 năm 2013 Sân vận động Centenario, Montevideo, Uruguay  Uruguay 1 – 1 2–3 Vòng loại World Cup 2014
15. 15 tháng 10 năm 2013 Sân vận động Centenario, Montevideo, Uruguay  Uruguay 2 – 2 2–3 Vòng loại World Cup 2014
16. 4 tháng 6 năm 2014 Sân vận động Monumental, Buenos Aires, Argentina  Trinidad và Tobago 3 – 0 3–0 Giao hữu

Thống kê câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 6 tháng 12, 2014[11][12]
All-Time Club Performance
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Quốc tế
Giải đấu cấp câu lạc bộ
Tỏng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Liverpool 2011–12 12 4 9 2 0 0 21 6
2010–11 28 10 1 0 6 0 35 10
2009–10 17 1 0 0 0 0 17 1
Tỏng cộng 56 15 10 2 6 0 72 17
Atlético Madrid 2009–10 14 2 2 5 8 1 24 8
2008–09 33 6 0 0 6 3 39 9
2007–08 35 8 0 0 4 0 39 8
2006–07 10 6 0 0 0 0 10 6
2005–06 29 10 4 1 0 0 33 11
Tỏng cộng 121 32 6 6 18 4 145 42
Espanyol 2004–05 37 15 0 0 0 0 37 15
2003–04 37 4 0 0 0 0 37 4
2002–03 37 7 0 0 0 0 37 7
Tỏng cộng 111 26 0 0 0 0 111 26
Newell's Old Boys 2015 2 2 0 0 0 0 2 2
2014 16 11 0 0 0 0 16 11
2013–14 22 9 0 0 5 2 27 11
2012–13 28 5 1 0 11 3 40 8
2001–02 33 15 0 0 0 0 33 15
2000–01 18 5 0 0 0 0 18 5
1999–2000 6 0 0 0 0 0 6 0
Tổng cộng 126 47 1 0 16 5 143 52
Tổng cộng sự nghiệp 413 120 17 8 40 9 470 137

Hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2009, Rodriguez cùng với người đồng đội ở Atletico là Diego Forlán đã xuất hiện trong một video nhạc của ca sĩ Coti.[13]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “List of players under written contract registered between 01/01/2010 and 31/01/2010” (PDF). The Football Association. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2010. 
  2. ^ A2BWorldCup biography
  3. ^ Al final llegaron a buen puerto (Finally they agreed); ESPN Deportes, 29 tháng 6 năm 2005 (tiếng Tây Ban Nha)
  4. ^ Maxi Rodriguez, Petrov out for six months; ESPN Soccernet, 16 tháng 10 năm 2006
  5. ^ “Báo điện tử VnMedia - Tin nóng Việt Nam và thế giới”. Báo điện tử VnMedia - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Truy cập 27 tháng 10 năm 2015. 
  6. ^ “Argentina 2-1 Mexico (aet)”. BBC. Ngày 24 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2006. 
  7. ^ “FIFAworldcup.com sets new standards in online coverage of football”. FIFA.com. Ngày 13 tháng 6 năm 2006.  Đã bỏ qua văn bản “accessdate” (trợ giúp); Đã bỏ qua văn bản “2009-02-18” (trợ giúp)
  8. ^ “Rooney, Cufre and Rodriguez handed bans by FIFA”. Deutsche Presse-Agentur. Ngày 8 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2006. 
  9. ^ No lo tendrá en cuenta (Will not be called); ESPN Deportes, 14 tháng 6 năm 2007 (tiếng Tây Ban Nha)
  10. ^ Maxi winner gets Maradona off the mark; UEFA.com, 19 tháng 11 năm 2008
  11. ^ “M. Rodríguez”. Soccerway. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014. 
  12. ^ Bản mẫu:ESPNsoccernet
  13. ^ Maxi Rodríguez y Diego Forlán, invitados de lujo en el nuevo videoclip de Coti (Maxi Rodríguez and Diego Forlán, stellar guests in Coti's new video); Atlético's official website, ngày 17 tháng 3 năm 2009 (tiếng Tây Ban Nha)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]