Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Argentina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Argentina
Biệt danhAlbicelestes
(Trắng và xanh da trời)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Argentina
Liên đoàn châu lụcCONMEBOL (Nam Mỹ)
HLV trưởngClaudio Ubeda
Đội trưởngEmanuel Mammana
Mã FIFAARG
Áo màu chính
Áo màu phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Argentina 5–0 Venezuela 
(Buenos Aires, Argentina; 27 February 1951)
Trận thắng đậm nhất
 Argentina 8–1 Hoa Kỳ 
(São Paulo, Brazil; 4 May 1963)
Trận thua đậm nhất
 México 4–1 Argentina 
(Ibadan, Nigeria; April 15, 1999)
FIFA U-20 World Cup
Sồ lần tham dự14 (Lần đầu vào năm 1979)
Kết quả tốt nhấtVô địch 1979, 1995, 1997, 2001, 2005, 2007
Giải vô địch bóng đá trẻ Nam Mỹ
Sồ lần tham dự26 (Lần đầu vào năm 1958)
Kết quả tốt nhấtVô địch 1967, 1997, 1999, 2003, 2015

Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Argentina là đội tuyển bóng đá trẻ ở Argentina thuộc FIFA các giải đấu được tài trợ liên quan đến độ tuổi đó.

Argentina là đội tuyển trẻ thành công nhất ở FIFA U-20 World Cup, thắng giải đấu với thành tích 6 lần. Đội bóng đã tham dự được 14 trên 20 lần tổ chức Vô địch Thế giới, từ năm 1979, nơi họ thắng. Argentina cũng có 5 lần thắng Giải vô địch trẻ Nam Mỹ.

Nhiều cầu thủ hàng đầu của Argentina đã vượt qua hàng ngũ các đội trẻ, bao gồm Sergio Agüero, Pablo Aimar, Nicolás Burdisso, Esteban Cambiasso, Ángel Di María, Ramón Díaz, Fernando Gago, Diego Maradona, Jorge Burruchaga, Javier Mascherano, Lionel Messi, Juan Román Riquelme, Oscar Ruggeri, Gabriel Calderón, Sergio Goycochea, Sergio Romero, Maxi Rodríguez, Luis Islas, Luciano Galletti, Juan Pablo Sorín, Franco Costanzo, Walter Samuel, Javier Saviola, Jorge Borelli, Leonardo Biagini, Diego Simeone, Carlos Tevez, Érik Lamela, Éver Banega, Manuel LanziniPablo Piatti, trong số những người khác.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

1979, 1995, 1997, 2001, 2005, 2007
1967, 1997, 1999, 2003, 2015

Thành tích chung[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng St T H* B Bt Bb
Tunisia 1977 Không tham dự - - - - - -
Nhật Bản 1979 Vô địch 6 6 0 0 20 2
Úc 1981 Vòng bảng 3 1 1 1 3 3
México 1983 Á quân 6 5 0 1 13 2
Liên Xô 1985 Không tham dự - - - - - -
Chile 1987 Không tham dự - - - - - -
Ả Rập Xê Út 1989 Tứ kết 4 1 0 3 3 4
Bồ Đào Nha 1991 Vòng bảng 3 0 1 2 2 6
Úc 1993 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
Qatar 1995 Vô địch 6 5 0 1 12 3
Malaysia 1997 Vô địch 7 6 0 1 15 7
Nigeria 1999 Vòng loại 4 1 1 2 2 5
Argentina 2001 Vô địch 7 7 0 0 27 4
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2003 Hạng tư 7 5 0 2 12 8
Hà Lan 2005 Vô địch 7 6 0 1 12 5
Canada 2007 Vô địch 7 6 1 0 16 2
Ai Cập 2009 Không tham dự - - - - - -
Colombia 2011 Tứ kết 5 3 2 0 6 1
Thổ Nhĩ Kỳ 2013 Không tham dự - - - - - -
New Zealand 2015 Vòng bảng 3 0 2 1 4 5
Hàn Quốc 2017 Vòng bảng 3 1 0 2 6 5
Ba Lan 2017 Vòng 16 đội 4 2 1 1 10 6
Tổng cộng 16/22 82 55 9 18 163 68

Giải thưởng cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài các chiến thắng của đội, các cầu thủ Argentina đã giành được nhiều giải thưởng cá nhân tại FIFA World Cup Youth Cups.

Năm Quả bóng vàng Chiếc giày vảng
1979 Diego Maradona Ramón Díaz
2001 Javier Saviola Javier Saviola
2005 Lionel Messi Lionel Messi
2007 Sergio Agüero Sergio Agüero

Danh sách trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau được chọn tham gia Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới 2015.

Huấn luyện viên trưởng: Argentina Humberto Grondona

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Augusto Batalla 30 tháng 4, 1996 (19 tuổi) Argentina River Plate
2 2HV Emanuel Mammana 10 tháng 2, 1996 (19 tuổi) Argentina River Plate
3 2HV Lucas Matías Suárez 17 tháng 3, 1995 (20 tuổi) Argentina Quilmes
4 3TV Nicolás Tripichio 5 tháng 1, 1996 (19 tuổi) Argentina Vélez Sarsfield
5 3TV Adrián Cubas 22 tháng 5, 1996 (19 tuổi) Argentina Boca Juniors
6 2HV Tiago Casasola 11 tháng 8, 1995 (19 tuổi) Anh Fulham
7 4 Cristian Espinoza 3 tháng 4, 1995 (20 tuổi) Argentina Huracán
8 3TV Leonardo Rolón 19 tháng 1, 1995 (20 tuổi) Argentina Vélez Sarsfield
9 4 Giovanni Simeone 5 tháng 7, 1995 (19 tuổi) Argentina River Plate
10 3TV Tomás Martínez 7 tháng 3, 1995 (20 tuổi) Argentina River Plate
11 4 Ángel Correa 9 tháng 3, 1995 (20 tuổi) Tây Ban Nha Atlético Madrid
12 1TM José Devecchi 1 tháng 9, 1995 (19 tuổi) Argentina San Lorenzo
13 1TM Agustín Rossi 21 tháng 8, 1995 (19 tuổi) Argentina Estudiantes La Plata
14 4 Cristian Pavón 21 tháng 1, 1996 (19 tuổi) Argentina Boca Juniors
15 4 Maximiliano Rolón 19 tháng 1, 1995 (20 tuổi) Tây Ban Nha Barcelona B
16 3TV Daniel Ibáñez 29 tháng 3, 1995 (20 tuổi) Argentina San Lorenzo
17 3TV Alejandro Romero Gamarra 11 tháng 1, 1995 (20 tuổi) Argentina Huracán
18 2HV Leandro Vega 27 tháng 5, 1996 (19 tuổi) Argentina River Plate
19 4 Emiliano Buendía 25 tháng 12, 1996 (18 tuổi) Tây Ban Nha Getafe
20 2HV Facundo Monteseirín 12 tháng 3, 1995 (20 tuổi) Argentina Lanús
21 2HV Rodrigo Moreira 15 tháng 7, 1996 (18 tuổi) Argentina Independiente

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng Cầu thủ Năm Bàn thắng U-20
1 Lionel Messi 2005 19
2 Giovanni Simeone 2016 14
3 Fernando Cavenaghi 2003 12
4 Javier Saviola 2001 11
5 Luciano Galletti 1999 10
6 Ramón Díaz 1979 8
7 Juan Esnáider 1991 7
8 Diego Maradona 1979 6
8 Leonardo Biagini 1995 6
8 Sergio Agüero 2007 6
8 Ángel Correa 2015 6

Former squads[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]