Ángel Correa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Ángel Correa
Ángel Correa.jpg
Correa thi đấu cho Atlético Madrid năm 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ángel Martín Correa Martínez[1]
Ngày sinh 9 tháng 3, 1995 (25 tuổi)
Nơi sinh Rosario, Argentina
Chiều cao 1,71 m (5 ft 7 12 in)[2]
Vị trí Tiền đạo, Tiền vệ cánh
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Atlético Madrid
Số áo 10
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Alianza Sport
Tiro
2007–2012 San Lorenzo
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2012–2014 San Lorenzo 48 (10)
2015– Atlético Madrid 163 (25)
Đội tuyển quốc gia
2015 U-20 Argentina 11 (6)
2016 Olympic Argentina 2 (1)
2015– Argentina 12 (2)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 23:11, 19 tháng 7 năm 2020 (UTC)
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 23:21, 9 tháng 10 năm 2019 (UTC)

Ángel Martín Correa Martínez (sinh ngày 9 tháng 3 năm 1995), được biết đến nhiều hơn với tên gọi Ángel Correa (phát âm tiếng Tây Ban Nha[ˈaŋxel koˈrea]), là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Argentina hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạotiền vệ cánh cho câu lạc bộ Atlético Madridđội tuyển quốc gia Argentina.

Bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp của mình khi mới 18 tuổi tại câu lạc bộ bóng đá Argentina San Lorenzo de Almagro, anh đã cùng câu lạc bộ này giành được chức vô địch Torneo Inicial vào năm 2013 và Copa Libertadores vào năm 2014.

Correa đã được triệu tập vào đội tuyển U-20 Argentina vào năm 2015 và đeo băng đội trưởng. Việc anh được chọn làm đội trưởng đã giúp U-20 Argentina vô địch Giải đấu Nam Mỹ, nơi anh được vinh danh là Cầu thủ xuất sắc nhất giải đấu.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

San Lorenzo[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở Rosario, Tỉnh Santa Fe, Correa gia nhập đội trẻ của San Lorenzo vào năm 2007 khi 12 tuổi.[3] Vào mùa hè năm 2012, anh dự định gia nhập câu lạc bộ Bồ Đào Nha Benfica theo dạng chuyển nhượng tự do, nhưng hợp đồng sau đó đã đổ bể.

Correa đã ký hợp đồng chuyên nghiệp bốn năm với Ciclón vào ngày 23 tháng 9 năm 2012,[4] và được đưa lên đội một vào tháng 1 năm 2013. Vào ngày 31 tháng 3, anh chơi trận đầu tiên với tư cách chuyên nghiệp, vào sân thay người ở hiệp hai trong trận thua 0-1 trước Newell's Old Boys.[5]

Vào ngày 11 tháng 5, Correa ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên, ghi bàn thắng cuối cùng trong chiến thắng 3–0 trên sân nhà trước Boca Juniors.[6] Anh kết thúc mùa giải với 13 lần ra sân (8 lần ra sân, 747 phút thi đấu), ghi 4 bàn.

Atlético Madrid[sửa | sửa mã nguồn]

Correa tại Atlético Madrid

Vào ngày 27 tháng 5 năm 2014, sau khi ghi sáu bàn trong mùa giải 2013–14, Correa đã đồng ý một thỏa thuận với đội bóng chủ quản La Liga Atlético Madrid với mức phí được báo cáo là 7,5 triệu euro.[7] Anh đã ký hợp đồng 5 năm với đội bóng thành Madrid, gia nhập câu lạc bộ sau Copa Libertadores 2014.[8]

Tuy nhiên, vào tháng 6 năm 2014, Correa đã phải ngồi ngoài sáu tháng vì một khối u ở tim. Sau khi trải qua cuộc phẫu thuật vào ngày 18 tháng 6 tại New York, anh bắt đầu tập luyện nhẹ vào tháng 8,[9] và chính thức trở lại thi đấu vào ngày 13 tháng 12.[10][11]

Trên 22 tháng 8 năm 2015, Correa vào sân thay thế Oliver Torres trong chiến thắng 1-0 trên sân nhà trước UD Las Palmas.[12] Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ vào ngày 19 tháng 9, ghi bàn đầu tiên trong chiến thắng 2–0 trên sân khách trước SD Eibar; anh cũng kiến tạo cho Fernando Torres ghi bàn thứ hai.

Vào ngày 6 tháng 11 năm 2019, Correa đánh dấu lần ra sân thứ 200 cho Atlético, khởi đầu với trận thua 1-2 trước Bayer Leverkusen.[13] Vào ngày 10 tháng 8, Atlético thông báo rằng Correa và đồng đội Šime Vrsaljko đã bị dương tính với COVID-19, cả hai đều không thể thi đấu trong trận tứ kết của đội với RB Leipzig.[14]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Correa thi đấu cho đội tuyển Argentina

Phong cách chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 19 tháng 7 năm 2020[15]
Số lần ra sân và bàn thắng ghi được cho các câu lạc bộ qua từng mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa Cúp liên đoàn Cúp quốc gia Cúp châu Âu Khác Tổng cộng
Giải Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
San Lorenzo 2012–13 Primera División 13 4 1 0 2[a] 0 - 16 4
2013–14 35 6 0 0 9[b] 2 1[c] 0 45 8
Tổng 48 10 1 0 11 2 1 0 61 12
Atlético Madrid 2014–15 La Liga 0 0 0 0 0 0 - 0 0
2015–16 26 5 5 2 5[d] 1 - 36 8
2016–17 31 4 7 4 9[d] 0 - 47 8
2017–18 37 8 4 0 15[e] 1 - 56 9
2018–19 36 3 4 2 8[d] 0 1[f] 0 49 5
2019–20 33 5 1 1 8 0 2[g] 1 44 7
Tổng 163 25 21 9 44 2 3 1 233 38
Tổng cộng sự nghiệp 211 35 22 9 58 4 4 1 294 50
  1. ^ Appearance(s) in Copa Sudamericana
  2. ^ Appearance(s) in Copa Libertadores
  3. ^ Appearance in Copa Campeonato
  4. ^ a ă â Appearance(s) in UEFA Champions League
  5. ^ Six appearances in UEFA Champions League, six appearances and one goal in UEFA Europa League
  6. ^ Appearance in UEFA Super Cup
  7. ^ Appearance(s) in Supercopa de España

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 9 tháng 10 năm 2019[16]
Số lần ra sân và bàn thắng ghi được cho đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Argentina
2015 3 1
2016 4 0
2017 1 0
2018 2 0
2019 2 1
Tổng cộng 12 2

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tỷ số, kết quả và bàn thắng ghi được cho đội tuyển Argentina.
# Năm Địa điểm Đối thủ Ghi bàn Kết quả Giải đấu
1. 4 tháng 9 năm 2015 Sân vận động BBVA Compass, Houston, Hoa Kỳ

 Bolivia

7–0 7–0 Giao hữu
2. 26 tháng 3 năm 2019 Stade Ibn Batouta, Tangier, Maroc  Maroc 1–0 1–0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

San Lorenzo[17]

Atlético Madrid[17]

Argentina U20[17]

  • Giải vô địch U-20 Nam Mỹ: 2015

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Acta del Partido celebrado el 18 de mayo de 2019, en Valencia” [Minutes of the Match held on ngày 18 tháng 5 năm 2019, in Valencia] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Royal Spanish Football Federation. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2019. 
  2. ^ “Ángel Correa”. atleticodemadrid.com. Atlético de Madrid. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2020. 
  3. ^ “Araya y Correa, dos joyas del Esperanza Alba” [Araya and Correa, two pearls of Esperanza Alba] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Colo-Colo's official profile. Ngày 31 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. 
  4. ^ “Ángel Correa firmó un contrato por cuatro temporadas” [Ángel Correa signed a four-year contract] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Mundo Azulgrana. Ngày 23 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. 
  5. ^ “Newell´s llegó a la cima en el Gasómetro” [Newells' reaches the top at Gasómetro] (bằng tiếng Tây Ban Nha). TyC Sports. Ngày 31 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. 
  6. ^ “Torneo Final 2013: San Lorenzo goleó a Boca con una gran actuación de Buffarini” [Torneo Final 2013: San Lorenzo thrashed Boca with a great performance from Buffarini] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Mundo D. Ngày 11 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. 
  7. ^ “Ángel Correa ya es del Atleti” [Ángel Correa is already an Atleti player] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Marca. Ngày 27 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. 
  8. ^ “Atleti y San Lorenzo alcanzan un acuerdo por Ángel Correa” [Atleti and San Lorenzo reach agreement for Ángel Correa] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Atlético Madrid's official website. Ngày 27 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. 
  9. ^ “Ángel Correa trabajó por primera vez luego de su operación del corazón” [Ángel Correa trained for the first time shortly after his heart surgery] (bằng tiếng Tây Ban Nha). ESPN Deportes. Ngày 28 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  10. ^ “Atletico Madrid sign San Lorenzo's Angel Correa after heart surgery”. BBC Sport. Ngày 13 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  11. ^ “Ángel Correa ya es rojiblanco” [Ángel Correa already is a rojiblanco] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Atlético Madrid's official website. Ngày 13 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  12. ^ “Al Atlético le falta” [Atlético lacks something] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Marca. Ngày 22 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2015. 
  13. ^ “Correa reaches 200 games for Atleti”. Atlético de Madrid. Ngày 6 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2019. 
  14. ^ “PCR tests for remaining first team players, coaches come back negative”. Atlético de Madrid. Ngày 10 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2020. 
  15. ^ “Ángel Correa”. ESPN FC. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2018. 
  16. ^ “Ángel Correa”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. 
  17. ^ a ă â “Á. Correa”. Soccerway. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2020. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]