Siêu cúp bóng đá châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ UEFA Super Cup)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Siêu cúp bóng đá châu Âu
UEFA Super Cup.png
Thành lập 1972
(Chính thức từ năm 1973)
Khu vực UEFA (Châu Âu)
Số đội 2
Đội vô địch hiện tại Tây Ban Nha Atletico Madrid C.F.
(3 lần)
Câu lạc bộ
thành công nhất
Ý Milan
Tây Ban Nha FC Barcelona
(5 lần)
Trang web Trang chính thức
Siêu cúp châu Âu 2018

Siêu cúp bóng đá châu Âu (tiếng Anh: European Super Cup hay UEFA Super Cup) là trận đấu giữa đội đoạt cúp UEFA Champions League (trước là Cúp C1 châu Âu) với đội đoạt Cúp UEFA Europa League (trước là đội đoạt Cúp C2 châu Âu). Trận đấu này thường được tổ chức trước mùa giải.[1]

Từ năm 1972 đến năm 1999, Siêu cúp là trận đấu giữa nhà vô địch European Cup/UEFA Champions League và nhà vô địch UEFA Cup Winners' Cup. Sau khi giải UEFA Cup Winners' Cup bị hủy bỏ, UEFA Super Cup là trận đấu giữa nhà vô địch UEFA Champions League và nhà vô địch UEFA Cup (được đổi tên thành UEFA Europa League vào năm 2009.[2]

Câu lạc bộ vô địch hiện tại là Atletico Madrid của Tây Ban Nha, đội bóng giành chiến thắng 4–2 trước Real Madrid trong năm 2018. Câu lạc bộ đạt thành tích nhiều lần vô địch nhất đó là MilanF.C. Barcelona với 5 lần vô địch.[3]

Danh sách các địa điểm thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà tài trợ UEFA Super Cup cũng giống như các nhà tài trợ cho UEFA Champions League. Nhà tài trợ chính hiện tại của giải đấu là:

Adidas là nhà tài trợ thứ hai và cung cấp phụ kiện thể thao và đồng phục của trọng tài. Konami's Pro Evolution Soccer cũng là nhà tài trợ thứ hai.

Các trận chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

2 lượt đi và về[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chung kết Sân vận động
Sân nhà Tỷ số Sân khách
1972 Rangers 1–3 Ajax Amsterdam Ibrox, Glasgow
Ajax Amsterdam 3–2 Rangers De Meer, Amsterdam
Ajax Amsterdam thắng với tổng tỷ số 6–3
1973 A.C. Milan 1–0 Ajax Amsterdam San Siro, Milano
Ajax Amsterdam 6-0 A.C. Milan Olympic, Amsterdam
Ajax Amsterdam thắng với tổng tỷ số 6-1
1974 Không tổ chức vì lý do chính trị
1975 Bayern München 0-1 Dynamo Kyiv Olympic, München
Dynamo Kyiv 2-0 Bayern München Cộng hòa, Kiev
Dynamo Kyiv thắng với tổng tỷ số 3-0
1976 Bayern München 2-1 Anderlecht Olympic, München
Anderlecht 4-1 Bayern München Parc Astride, Bruxelles
Anderlecht thắng với tổng tỷ số 5-3
1977 Hamburger SV 1-2 Liverpool Volkspark, Hamburg
Liverpool 6-0 Hamburger SV Anfield, Liverpool
Liverpool thắng với tổng tỷ số 7-1
1978 Anderlecht 3-1 Liverpool Parc Astride, Bruxelles
Liverpool 2-1 Anderlecht Anfield, Liverpool
Anderlecht thắng với tổng tỷ số 4-3
1979 Nottingham Forest 1-0 Barcelona City Ground, Nottingham
Barcelona 1-1 Nottingham Forest Camp Nou, Barcelona
Nottingham Forest thắng với tổng tỷ số 2-1
1980 Nottingham Forest 2-1 Valencia City Ground, Nottingham
Valencia 1-0 Nottingham Forest Luis Casanova, Valencia
Valencia thắng bằng bàn thắng trên sân khách
1981 không tổ chức vì Liverpool F.C. không chọn được ngày
1982 Barcelona 1-0 Aston Villa Camp Nou, Barcelona
Aston Villa 3-0 Barcelona Villa Park, Birmingham
Aston Villa thắng với tổng tỷ số 3-1
1983 Hamburger SV 0-0 Aberdeen Volkspark, Hamburg
Aberdeen 2-0 Hamburger SV Pittodrie, Aberdeen
Aberdeen thắng với tổng tỷ số 2-0
1984 Juventus 2-0 Liverpool Olympic, Torino
Chỉ tổ chức 1 trận vì Liverpool không chọn được ngày cho trận lượt về.
1985 không tổ chức vì lệnh cấm các câu lạc bộ của Anh thi đấu sau thảm họa Heysel
1986 Steaua București 1-0 Dynamo Kyiv Louis II, Monaco
Chỉ đấu một trận trên sân trung lập vì lý do chính trị.
1987 Ajax Amsterdam 0-1 Porto De Meer, Amsterdam
FC Porto 1-0 Ajax Amsterdam Antas, Porto
Porto thắng với tổng tỷ số 2-0
1988 Mechelen 3-0 PSV Eindhoven Achter de Kazerne, Mechelen
PSV Eindhoven 1-0 KV Mechelen Philips, Eindhoven
Mechelen thắng với tổng tỷ số 3-1
1989 Barcelona 1-1 A.C. Milan Camp Nou, Barcelona
A.C. Milan 1-0 Barcelona San Siro, Milano
A.C. Milan thắng với tổng tỷ số 2-1
1990 Sampdoria 1-1 A.C. Milan Luigi Ferraris, Genoa
A.C. Milan 2-0 Sampdoria San Siro, Milano
A.C. Milan thắng với tổng tỷ số 3-1
1991 Manchester United 1-0 Red Star Belgrade Old Trafford, Manchester
Trận lượt về không được tổ chức vì lý do chính trị.
1992 Werder Bremen 1-1 Barcelona F.C. Weser, Bremen
Barcelona 2-1 Werder Bremen Camp Nou, Barcelona
Barcelona thắng với tổng tỷ số 3-2
1993 Parma 0-1 A.C. Milan Ennio Tardini, Parma
A.C. Milan 0-2 Parma San Siro, Milano
Parma thắng với tổng tỷ số 2-1
A.C. Milan thay Olympique de Marseille (tội mua tỷ số)
1994 Arsenal 0-0 A.C. Milan Highbury, London
A.C. Milan 2-0 Arsenal San Siro, Milano
A.C. Milan thắng với tổng tỷ số 2-0
1995 Real Zaragoza 1-1 Ajax Amsterdam La Romareda, Zaragoza
Ajax Amsterdam 4-0 Real Zaragoza Olimpic, Amsterdam
Ajax Amsterdam thắng với tổng tỷ số 5-1
1996 Paris Saint-Germain 1-6 Juventus Parc des Princes, Paris
Juventus 3-1 Paris Saint-Germain La Favorita, Palermo
Juventus thắng với tổng tỷ số 9-2
1997 Barcelona 2-0 Borussia Dortmund Camp Nou, Barcelona
Borussia Dortmund 1-1 Barcelona Westfalen, Dortmund
Barcelona thắng với tổng tỷ số 3-1

1 trận duy nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Trận đấu được tổ chức trên sân vận động Louis IIMonaco.

Năm Chung kết
Vô địch Tỷ số Hạng nhì
1998 Chelsea 1–0 Real Madrid
1999 Lazio 1–0 Manchester United
2000 Galatasaray 2–1 Real Madrid
2001 Liverpool 3–2 Bayern München
2002 Real Madrid 3–1 Feyenoord Rotterdam
2003 AC Milan 1–0 Porto
2004 Valencia 2–1 Porto
2005 Liverpool 3–1 CSKA Moskva
2006 Sevilla 3–0 Barcelona
2007 AC Milan 3–1 Sevilla
2008 Zenit St. Petersburg 2–1 Manchester United
2009 Barcelona 1–0 Shakhtar Donetsk
2010 Atletico Madrid 2–0 Inter Milan
2011 Barcelona 2–0 Porto
2012 Atletico Madrid 4–1 Chelsea
20131 Bayern München 2–2
(5–4)
(pen)
Chelsea
20142 Real Madrid 2–0 Sevilla
2015 Barcelona 5–4 Sevilla
2016 Real Madrid 3–2 Sevilla
2017 Real Madrid 2-1 Manchester United
2018 Atletico Madrid 4-2 Real Madrid
Chú thích

1. Được tổ chức tại sân vận động Eden Arena.
2. Được tổ chức tại sân vận động Cadiff City.

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng Vô địch Á quân Năm vô địch [A] Năm á quân
Tây Ban Nha Barcelona 5 4 1992, 1997, 2009, 2011, 2015 1979, 1982, 1989, 2006
Ý Milan 5 2 1989, 1990, 1994, 2003, 2007 1973, 1993
Tây Ban Nha Real Madrid 4 3 2002, 2014, 2016, 2017 1998, 2000, 2018
Anh Liverpool 3 2 1977, 2001, 2005 1978, 1984
Tây Ban Nha Atlético Madrid 3 0 2010, 2012, 2018
Hà Lan Ajax [B] 2 1 1973, 1995 1987
Bỉ Anderlecht 2 0 1976, 1978
Tây Ban Nha Valencia 2 0 1980, 2004
Ý Juventus 2 0 1984, 1996
Tây Ban Nha Sevilla 1 4 2006 2007, 2014, 2015, 2016
Bồ Đào Nha Porto 1 3 1987 2003, 2004, 2011
Anh Manchester United 1 3 1991 1999, 2008, 2017
Đức Bayern Munich 1 3 2013 1975, 1976, 2001
Anh Chelsea 1 2 1998 2012, 2013
Liên Xô Dynamo Kyiv 1 1 1975 1986
Anh Nottingham Forest 1 1 1979 1980
Anh Aston Villa 1 0 1982
Scotland Aberdeen 1 0 1983
România Steaua București 1 0 1986
Bỉ Mechelen 1 0 1988
Ý Parma 1 0 1993
Ý Lazio 1 0 1999
Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 1 0 2000
Nga Zenit Saint Petersburg 1 0 2008
Đức Hamburg 0 2 1977, 1983
Hà Lan PSV Eindhoven 0 1 1988
Ý Sampdoria 0 1 1990
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Red Star Belgrade 0 1 1991
Đức Werder Bremen 0 1 1992
Anh Arsenal 0 1 1994
Tây Ban Nha Real Zaragoza 0 1 1995
Pháp Paris Saint-Germain 0 1 1996
Đức Borussia Dortmund 0 1 1997
Hà Lan Feyenoord 0 1 2002
Nga CSKA Moscow 0 1 2005
Ukraina Shakhtar Donetsk 0 1 2009
Ý Internazionale 0 1 2010

Theo quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Vô địch Á quân Tổng
 Tây Ban Nha 15 12 27
 Ý 9 4 13
 Anh 7 9 16
 Bỉ 3 0 3
 Hà Lan [B] 2 3 5
 Đức [C] 1 7 8
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 1 3 4
 Nga 1 1 2
Liên Xô Liên Xô [D] 1 1 2
 Romania 1 0 1
 Scotland [B] 1 0 1
 Thổ Nhĩ Kỳ 1 0 1
 Pháp 0 1 1
 Ukraina 0 1 1
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam Tư 0 1 1
TOTALS 43 43 86
Notes
  • A. ^ Giải không tổ chức vào các năm 1974, 1975, 1981 .[1][15]
  • B. ^ Ngoại trừ giải đấu đầu tiên năm 1972 không được UEFA công nhận như một giải đấu chính thức.[1]
  • C. ^ Bao gồm các đội Tây Đức. Không có đội Đông Đức nào từng dự giải.
  • D. ^ Các đội Liên Xô dự trận chung kết đều là của Ukrainian SSR.

Kỉ lục cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “UEFA Super Cup - History”. UEFA. Ngày 13 tháng 7 năm 2005. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2008. 
  2. ^ “Dynamo bring happy memories”. BBC Sport. Ngày 16 tháng 10 năm 2001. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2008. 
  3. ^ a ă â “UEFA EURO 2020, UEFA Super Cup decisions”. UEFA.org. Union of European Football Associations. Ngày 30 tháng 6 năm 2012. 
  4. ^ “Wembley, Amsterdam ArenA, Prague get 2013 finals”. UEFA.org. Ngày 16 tháng 6 năm 2011. 
  5. ^ “Georgia’s Dinamo Arena embraces UEFA Super Cup 2015”. Agenda.ge. Ngày 5 tháng 3 năm 2014. 
  6. ^ “Milan to host 2016 UEFA Champions League final”. UEFA.org. Ngày 18 tháng 9 năm 2014. 
  7. ^ “FYR Macedonia to host 2017 UEFA Super Cup”. UEFA.com. Ngày 30 tháng 6 năm 2015. 
  8. ^ UEFA (ngày 9 tháng 7 năm 2012). “Gazprom becomes an official partner”. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2012. 
  9. ^ “HTC to partner with UEFA Champions League and UEFA Europa League”. UEFA.com. Ngày 12 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2012. 
  10. ^ “UEFA Champions League: MasterCard”. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2014. 
  11. ^ “Champions League: Uefa signs Nissan as new sponsor”. BBC News. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2014. 
  12. ^ “PepsiCo partners with Champions League”. SportsProMedia.com. Ngày 9 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  13. ^ “Sony Computer Entertainment Europe extends UEFA Champions League sponsorship”. UEFA. UEFA.com. Ngày 21 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2015. 
  14. ^ “UniCredit starts a three-year sponsorship of the UEFA Champions League”. Unicreditgroup.eu. Ngày 20 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2010. 
  15. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên EnglishBan
  16. ^ UEFA.com. “Messi, Alves among Super Cup record-breakers”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2017. 
  17. ^ UEFA.com. “Messi, Alves among Super Cup record-breakers”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2017. 
  18. ^ UEFA.com. “Messi, Alves among Super Cup record-breakers”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2017. 
  19. ^ “Sir Alex Ferguson's UEFA Super Cup regret”. manutd.com. 8 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2017. 
  20. ^ “European Cups - Performances by Coach”. rsssf.com. 10 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2017. 
  21. ^ “Messi, Alves among Super Cup record-breakers”. uefa.com. 11 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2017. 
  22. ^ “UEFA-Supercup » All-time Topscorers » rank 1 - 50”. worldfootball.net. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2017. 
  23. ^ FIFA.com (5 tháng 9 năm 2012). “Prolific predators, droughts and a drubbing”. FIFA.com (bằng tiếng en-GB). Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2017. 
  24. ^ “Radamel Falcao 21 things you should know”. telegraph.co.uk. 
  25. ^ “Costa sets UEFA Super Cup record with first minute goal against Real Madrid”. Goal.com. 15 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2018. 
  26. ^ “Barcelona 1-0 Shakhtar Donetsk”. RTE.ie (bằng tiếng Anh). 28 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2017. 
  27. ^ “Barcelona 5-4 Sevilla (aet)”. BBC Sport (bằng tiếng en-GB). 11 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]