R.S.C. Anderlecht

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ RSC Anderlecht)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
RSC Anderlecht
R.S.C. Anderlecht.svg
Tên đầy đủRoyal Sporting Club Anderlecht
Biệt danhPurple & White, Sporting
(tiếng Hà Lan: Paars-wit;
tiếng Pháp: Les Mauves et Blancs)
Tên ngắn gọnR.S.C.A.
Thành lập27 tháng 5, 1908; 111 năm trước
Sân vận độngConstant Vanden Stock Stadium
Anderlecht, Brussels Capital-Region
Sức chứa sân22.500[1]
Chủ sở hữuMarc Coucke
Chủ tịch điều hànhMarc Coucke
Quản lýVincent Kompany
Giải đấuGiải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ
2018–19Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ, thứ 6
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Sân khách
Mùa giải hiện nay

R.S.C. Anderlecht là câu lạc bộ bóng đá thành công và nổi tiếng nhất Bỉ với 29 lần vô địch Bỉ và 5 lần đoạt cúp bóng đá châu Âu. Thành lập năm 1908, tham gia giải hạng nhất Bỉ từ mùa bóng 1935-1936. Tính từ đó đến nay, Anderlecht chỉ 2 lần không nằm trong 5 đội hàng đầu của giải vô địch Bỉ (1952 và 1973).

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 8 tháng 7 năm 2019[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Bỉ TM Frank Boeckx
3 Wales HV James Lawrence
4 Bỉ HV Vincent Kompany (HLV kiêm cầu thủ)
5 Ukraina TV Yevhen Makarenko
7 Honduras TV Andy Najar
8 Bỉ TV Pieter Gerkens
9 Bỉ Landry Dimata
10 Hà Lan TV Michel Vlap
14 Pháp TV Samir Nasri
16 Pháp TM Thomas Didillon
17 Serbia TV Luka Adžić
19 Croatia Ivan Santini
20 Bỉ TV Sven Kums
22 Bỉ HV Elias Cobbaut
25 Pháp TV Adrien Trebel (đội trưởng)
Số áo Vị trí Cầu thủ
26 Gambia HV Bubacarr Sanneh
27 Áo TV Peter Zulj
34 Hà Lan HV Philippe Sandler (mượn từ Manchester City)
39 Cộng hòa Dân chủ Congo HV Edo Kayembe
40 Bỉ Francis Amuzu
41 Ghana HV Emmanuel Sowah Adjei
42 Bỉ HV Hannes Delcroix
44 Croatia HV Antonio Milić
45 Bỉ HV Sebastiaan Bornauw
47 Mali HV Abdoul Karim Danté
48 Bỉ TV Albert Sambi Lokonga
49 Bỉ Jérémy Doku
51 Bỉ TV Yari Verschaeren
56 Bỉ TV Alexis Saelemaekers
99 Bỉ TV Zakaria Bakkali
România TV Alexandru Chipciu

Cầu thủ đang cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
15 Hoa Kỳ TV Kenny Saief (tại Cincinnati đến 31 tháng 12 năm 2019)
55 Bosna và Hercegovina HV Ognjen Vranješ (tại AEK Athens đến 30 tháng 6 năm 2020)
77 Albania TV Kristal Abazaj (tại Osijek đến 31 tháng 12 năm 2019)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Een nationaal stadion stamt uit de koloniale tijd”. erasmix.be. 15 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2018. 
  2. ^ “A-Team”. R.S.C. Anderlecht. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trang chủ (tiếng Hà Lan) / (tiếng Pháp) / (tiếng Anh) / (tiếng Tây Ban Nha)