Bước tới nội dung

Limburg (Bỉ)

50°36′B 5°56′Đ / 50,6°B 5,933°Đ / 50.600; 5.933
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Limburg
(tiếng Hà Lan: Limburg)
—  Tỉnh  —
Limburg
Hiệu kỳ của Limburg
Hiệu kỳ
Huy hiệu của Limburg
Huy hiệu
Vị trí của Limburg
Limburg trên bản đồ Thế giới
Limburg
Limburg
Quốc gia Bỉ Bỉ
VùngVlaanderen Vlaanderen
Đặt tên theoLimburg
Thủ phủHasselt
Chính quyền
 • Tỉnh trưởngSteve Stevaert
Diện tích
 • Tổng cộng2,414 km2 (932 mi2)
Dân số ((2004))
 • Tổng cộng805.786
 • Mật độ333/km2 (860/mi2)
Múi giờUTC+1
Mã ISO 3166BE-VLI
Websitehttp://www.limburg.be/
Bài này về một tỉnh của Bỉ. Để biết nghĩa khác, xem Limburg.

Limburg (tiếng Hà Lan: Limburg) là tỉnh cực đông của Flanders (một trong ba vùng của Bỉ), tọa lạc dọc theo phía tây sông Maas. Tỉnh này giáp với (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ): các tỉnh Noord-Brabant, Limburg của Hà Lan và các tỉnh của Bỉ Liège, Flemish BrabantAntwerpen. Thủ phủ là Hasselt. Tỉnh này có diện tích 2.414 km² được chia thành 3 huyện (arrondissementen trong tiếng Hà Lan) với 44 đô thị.

Ngôn ngữ chính thức ở đây là tiếng Hà Lan, nhưng ở hai đô thị HerstappeVoeren có một số cộng đồng nói tiếng Pháp.

Tỉnh này có kênh đào Albert. Tỉnh đã từng là một khu vực khai thác than đá.

Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Hasselt:
  2. As
  3. Beringen
  8. Diepenbeek
10. Genk
11. Gingelom
12. Halen
13. Ham
15. Hasselt
18. Herk-de-Stad
20. Heusden-Zolder
26. Leopoldsburg
28. Lummen
33. Nieuwerkerken
34. Opglabbeek
38. Sint-Truiden
39. Tessenderlo
43. Zonhoven
44. Zutendaal

Huyện Maaseik:
  5. Bocholt
  7. Bree
  9. Dilsen-Stokkem
14. Hamont-Achel
16. Hechtel-Eksel
22. Houthalen-Helchteren
23. Kinrooi
27. Lommel
29. Maaseik
31. Meeuwen-Gruitrode
32. Neerpelt
35. Overpelt
36. Peer

Huyện Tongeren:
  1. Alken
  4. Bilzen
  6. Borgloon
17. Heers
19. Herstappe
21. Hoeselt
24. Kortessem
25. Lanaken
30. Maasmechelen
37. Riemst
40. Tongeren
41. Voeren
42. Wellen

Cư dân địa phương nổi tiếng

[sửa | sửa mã nguồn]


Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]