Jan Vertonghen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Jan Vertonghen
Vertonghen Ajax skipper.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Jan Vertonghen
Ngày sinh 24 tháng 4, 1987 (30 tuổi)
Nơi sinh Sint-Niklaas, Bỉ
Chiều cao 1,89 m (6 ft 2 12 in)
Vị trí Hậu vệ / Tiền vệ phòng ngự
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Tottenham Hotspur
CLB trẻ
1997–2000 VK Tielrode
2000–2003 Germinal Beerschot
2003–2006 Ajax
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2006– Ajax 155 (23)
2006–2007 Waalwijk (Mượn) 12 (3)
2012– Tottenham Hotspur 162 (5)
Đội tuyển quốc gia
2006–2009 U-21 Bỉ 3 (0)
2007– Bỉ 97 (8)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 5 tháng 11 năm 2017.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 10 tháng 10 năm 2017

Jan Vertonghen (phát âm tiếng Hà Lan: [jɑn vərtɔŋə (n)]; sinh ngày 24 tháng 4 năm 1987) là một cầu thủ bóng đá người Bỉ hiện đang chơi ở vị trí Hậu vệ cho câu lạc bộ Tottenham HotspurPremier LeagueĐội tuyển bóng đá quốc gia Bỉ.

Anh được biết đến là một hậu vệ rất đa năng, thuận chân trái có thể đá được ở vị trí Hậu vệ cánh, Trung vệ hay Tiền vệ phòng ngự. Sau sự ra đi của Luis Suárez (đầu quân cho Liverpool) vào tháng 1 năm 2011, Vertonghen được bổ nhiệm làm đội phó của Ajax. Sau khi Maarten Stekelenburg chuyển đến Roma, Vertonghen được làm đội trưởng.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi dành thời gian chơi tại VK TielrodeGerminal Beerschot, Vertonghen chuyển đến Hà Lan và đã ký một hợp đồng với học viện thanh thiếu niên AFC Ajax. Anh chơi ở vị trí Tiền vệ (chủ yếu là Tiền vệ trung tâm).

Vertonghen (trái) và Maarten Stekelenburg.

Ngày 23 tháng 8 năm 2006, Vertonghen ra mắt đội bóng của mình tại Champions League vòng sơ loại thứ ba khi đá với Copenhagen. Sau khi mùa đông, anh đã được gửi cho clb RKC Waalwijk mượn. Tại RKC Waalwijk, anh đã chơi 12 trận, trong đó anh ghi được ba bàn thắng, nhưng anh đã không thể giúp họ được lên hạng.

Vertonghen trở lại Ajax vào mùa giải 2007-2008, nơi anh đã trở thành ngôi sao, nhưng không thể vượt qua một chấn thương tồi tệ cũng như sự hiện diện của John HeitingaThomas Vermaelen. Johan Cruyff đã không giấu giếm sự ngưỡng mộ của mình với anh. Ngày 26 Tháng 9 năm 2008 anh gia hạn hợp đồng với Ajax tới tháng 6 năm 2013.

Tháng 7 năm 2012, Vertonghen chính thức trở thành người của Tottenham dưới sự dẫn dắt của HLV Vilas-Boas.

Sự nghiệp Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Vertonghen chơi cho đội tuyển U-21 trong năm 2006 và chơi ở giải vô địch U21 UEFA năm 2007. Ngày 21 tháng 6 anh được gọi vào đội tuyển quốc gia Bỉ trong trận giao hữu với Bồ Đào Nha. Anh cũng được chọn vào Thế vận hội 2008.

Anh đã ghi bàn thắng đầu tiên trong một trận giao hữu với Cộng hòa Séc kết thúc trong chiến thắng 3-1 (tháng 8 năm 2009). Hiện tại, anh thường chơi ở hàng tiền vệ. Thomas VermaelenDaniel Van Buyten là cặp đôi được ưa thích ở hàng Hậu vệ. Anh đã trở lại trong trận giao hữu với Hungary và giành chiến thắng 3-1.

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 12 tháng 8 năm 2009 Na Stínadlech, Teplice, Cộng hòa Séc  Cộng hòa Séc 1–3 1–3 Giao hữu
2 29 tháng 3 năm 2011 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ  Azerbaijan 4–1 4–1 Vòng loại Euro 2012
3 15 tháng 8 năm 2012 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ  Hà Lan 4–2 4–2 Giao hữu
4 7 tháng 9 năm 2012 Sân vận động Millennium, Cardiff, Wales  Wales 2–0 2–0 Vòng loại World Cup 2014
5 26 tháng 6 năm 2014 Arena Corinthians, São Paulo, Brasil  Hàn Quốc 1–0 1–0 World Cup 2014
6 13 tháng 11 năm 2015 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ  Ý 1–1 3–1 Giao hữu
7 3 tháng 9 năm 2017 Sân vận động Karaiskakis, Piraeus, Hy Lạp  Hy Lạp 1–0 2–1 Vòng loại World Cup 2018
8 7 tháng 10 năm 2017 Sân vận động Grbavica, Sarajevo, Bosna và Hercegovina  Hy Lạp 3–2 4–3 Vòng loại World Cup 2018

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 9 tháng 9 năm 2017.[1][2]
Vertonghen (hàng trên, từ phải sang) thi đấu cho AFC Ajax giai đoạn 2003 – 2012.
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Domestic Cup League Cup Châu Âu Khác Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Ajax 2006–07 3 0 0 0 3 0 0 0 6 0
RKC Waalwijk (mượn) 2006–07 12 3 2 0 6 0 20 3
Ajax 2007–08 31 2 3 0 1 0 2 0 37 2
2008–09 26 4 2 0 7 1 35 5
2009–10 32 3 7 0 10 0 49 3
2010–11 32 6 6 1 13 1 0 0 51 8
2011–12 31 8 3 2 8 0 0 0 42 10
Tổng cộng 155 23 21 3 42 2 2 0 220 28
Tottenham Hotspur 2012–13 34 4 1 0 2 1 12 1 49 6
2013–14 23 0 0 0 2 0 8 1 33 1
2014–15 32 1 2 0 6 0 7 0 47 1
2015–16 29 0 0 0 0 0 4 0 33 0
2016–17 29 0 3 0 0 0 6 0 38 0
2017–18 4 0 0 0 0 0 0 0 4 0
Tổng cộng 155 5 6 0 10 1 37 2 208 8
Tổng cộng sự nghiệp 322 31 28 3 10 1 79 4 2 0 441 39

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Jan Vertonghen Statistics”. ESPN Soccernet. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2012. 
  2. ^ “Jan Vertonghen”. Voetbal International. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]