Ajax Amsterdam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ajax
Ajax Amsterdam.svg
Biệt danh Godenzonen, Joden
Thành lập 18 tháng 3, 1900
Sân vận động Johan Cruyff Arena
Amsterdam, Hà Lan
Sức chứa
sân vận động
51.628
Chủ tịch Flag of the Netherlands.svg Uri Coronel
Huấn luyện viên Flag of the Netherlands.svg Frank de Boer
2014-2015 Eredivisie, Á quân
Sân khách

Ajax Amsterdam hay Ajax có tên đầy đủ là Amsterdamsche Football Club Ajax (AFC Ajax), là câu lạc bộ bóng đá nổi tiếng ở Amsterdam, Hà Lan. Cùng với Feyenoord RotterdamPSV Eindhoven, Ajax đã thống trị giải bóng đá quốc gia Hà Lan, và là một trong năm câu lạc bộ giành đủ ba loại cúp (Cúp các đội vô địch bóng đá quốc gia, Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc giaCúp UEFA).

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ do Floris Stempel, Carel Reeser, anh em Han và Johan Dade thành lập tại Amsterdam, ngày 18 tháng 3 năm 1900.

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Là sân Amsterdam Arena

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vô địch Hà Lan: 33 (kỷ lục của Hà Lan)
    • 1918, 1919, 1931, 1932, 1934, 1937, 1939, 1947, 1957, 1960
    • 1966, 1967, 1968, 1970, 1972, 1973, 1977, 1979, 1980, 1982
    • 1983, 1985, 1990, 1994, 1995, 1996, 1998, 2002, 2004, 2011
    • 2012, 2013, 2014
  • Cúp Quốc gia Hà Lan: 18 (kỷ lục của Hà Lan)
    • 1917, 1943, 1961, 1967, 1970, 1971, 1972, 1979, 1983, 1986
    • 1987, 1993, 1998, 1999, 2002, 2006, 2007, 2010
  • Siêu cúp Hà Lan: 8
    • 1993, 1994, 1995, 2002, 2005, 2006, 2007, 2013

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 1 tháng 9, 2015
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Hà Lan TM Jasper Cillessen
2 Hà Lan HV Ricardo van Rhijn
3 Hà Lan HV Joël Veltman (Đội phó 3)
4 Hà Lan HV Mike van der Hoorn
5 Hà Lan HV John Heitinga (Đội phó)
6 Hà Lan TV Riechedly Bazoer
7 Đan Mạch Viktor Fischer
8 Hà Lan TV Daley Sinkgraven
9 Ba Lan Arkadiusz Milik
10 Hà Lan TV Davy Klaassen (Đội trưởng)
11 Đức Amin Younes
17 Đan Mạch HV Nicolai Boilesen
19 Pháp Yaya Sanogo (cho mượn từ Arsenal)
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
20 Đan Mạch TV Lasse Schöne
21 Hà Lan Anwar El Ghazi
22 Hà Lan HV Jaïro Riedewald
23 Hà Lan HV Kenny Tete
24 Cameroon TM André Onana
25 Cộng hòa Nam Phi TV Thulani Serero
26 Hà Lan HV Nick Viergever
27 Serbia TV Nemanja Gudelj (Đội phó 4)
30 Hà Lan TV Donny van de Beek
32 Cộng hòa Séc Vàclav Černý
33 Hà Lan TM Diederik Boer
35 Hà Lan HV Mitchell Dijks

Cầu thủ cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
Hà Lan TM Peter Leeuwenburgh (tại FC Dordrecht đến ngày 30 tháng 6, 2016)
Hà Lan TM Xavier Mous (tại FC Oss đến ngày 30 tháng 6, 2016)
Hà Lan HV Ruben Ligeon (tại Willem II đến ngày 30 tháng 6, 2016)
Đan Mạch TV Lucas Andersen (tại Willem II đến ngày 30 tháng 6, 2016)
Hà Lan TV Frenkie de Jong (tại Willem II đến ngày 30 tháng 6, 2016)
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
Hà Lan Sheraldo Becker (tại PEC Zwolle đến ngày 30 tháng 6, 2016)
Hà Lan Lesly de Sa (tại Willem II đến ngày 30 tháng 6, 2016)
Hà Lan Richairo Živković (tại Willem II đến ngày 30 tháng 6, 2016)
Hà Lan Queensy Menig (tại PEC Zwolle đến ngày 30 tháng 6, 2016)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]