Dušan Tadić

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dušan Tadić
Dušan Tadić (cropped).jpg
Tadić với Serbia tại World Cup 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Dušan Tadić[1]
Ngày sinh 20 tháng 11, 1988 (30 tuổi)
Nơi sinh Bačka Topola, Nam Tư cũ
Chiều cao 1,81 m[2]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Ajax
Số áo 10
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
AIK Bačka Topola
2002–2006 Vojvodina
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2006–2010 Vojvodina 107 (29)
2010–2012 Groningen 72 (14)
2012–2014 Twente 70 (29)
2014–2018 Southampton 134 (20)
2018– Ajax 34 (28)
Đội tuyển quốc gia
2007–2010 Serbia U21 24 (1)
2008 Serbia Olympic 3 (0)
2008– Serbia 64 (15)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 15 tháng 5 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 10 tháng 6 năm 2019

Dušan Tadić (tiếng Serbia chữ Kirin: Душан Тадић, phát âm [dǔʃan tǎdiːtɕ, – tǎːditɕ] sinh ngày 20 tháng 11 năm 1988) là một chuyên gia người Serbia cầu thủ chơi cho câu lạc bộ Hà Lan Ajaxđội tuyển quốc gia Serbia.

Anh dành cả tuổi trẻ của mình tại câu lạc bộ quê hương AIK Bačka TopolaFK Vojvodina, cuối cùng chơi ở UEFA Europa League sau đó. Sau hai mùa giải với FC Groningen, anh ấy đã gia nhập FC Twente vào năm 2012, nơi anh ấy đã chuyển đến Southampton của Premier League. Sau bốn năm ở Anh, Tadić trở lại Hà Lan vào năm 2018, khi anh gia nhập Ajax.

Tadić có hơn 50 lần khoác áo Serbia, đã ra mắt quốc tế vào năm 2008 và đại diện cho quốc gia tại Thế vận hội năm đó.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Vojvodina[sửa | sửa mã nguồn]

Dušan Tadić lớn lên rèn luyện các kỹ năng của mình trong hàng ngũ thanh thiếu niên của câu lạc bộ quê hương được gọi là AIK Bačka Topola. Cuối cùng, anh đã ký hợp đồng chuyên nghiệp với FK Vojvodina và chơi các trận đấu cạnh tranh đầu tiên của anh ấy trong Meridian SuperLiga ở tuổi 18[3] Khi chơi cho Vojvodina, anh đã có được những trải nghiệm vô giá khi thi đấu với các đội bóng hàng đầu vĩ đại (thậm chí là Atlético Madrid) và chơi gần bốn mùa đầy đủ mà không gặp phải chấn thương hay sự cố lớn nào. Tiềm năng của anh ấy trong các trận đấu lớn ở châu Âu đã được thể hiện trong Giai đoạn vòng loại UEFA Europa League 2009 khi anh ấy ghi bàn vào lưới Áo Wien khi anh mới chỉ 20 tuổi.

Groningen[sửa | sửa mã nguồn]

Tadić chơi cho Groningen vào năm 2011

Vào năm 2010, Vojvodina đã bán Dušan Tadić cho FC Groningen với giá tương đương 1,23 triệu euro.[4] Vào ngày 8 tháng 8 năm 2010, Tadić ra mắt chính thức cho câu lạc bộ trong một Eredivisie với Ajax, chơi toàn trận hỗ trợ cho Tim Matavž ghi bàn 2–2 hòa sân nhà.[5] Vào ngày 18 tháng 12 năm 2010, Tadić đã ghi bàn thắng đầu tiên của mình ở Groningen, trong trận với Excelsior với tỷ số hòa 2–2.[6] Vào ngày 30 tháng 1 năm 2011, anh ấy đã ghi hai bàn và cung cấp một hỗ trợ trong trận 1 -4 trên sân khách thi đấu với Heerenveen. Tadić đã kết thúc mùa giải 2010-11 hoàn hảo với 7 bàn thắng, 22 kiến tạo trong 41 trận đấu. Anh có số lần hỗ trợ cao thứ ba ở châu Âu trong mùa giải 2010-11.[7] Trước anh chỉ có Mesut Özil (26) và Lionel Messi (25).

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 15 tháng 5 năm 2019.[8]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Vojvodina 2006–07 Serbian SuperLiga 23 3 5 1 28 4
2007–08 28 7 1 0 3 0 32 7
2008–09 29 9 1 0 2 0 32 9
2009–10 27 10 5 0 2 1 34 11
Tổng cộng 107 29 12 1 7 1 126 31
Groningen 2010–11 Eredivisie 34 7 3 0 4 0 41 7
2011–12 34 7 1 0 35 7
Tổng cộng 68 14 4 0 4 0 76 14
Twente 2012–13 Eredivisie 33 12 1 0 13 3 4 1 51 16
2013–14 33 16 1 0 34 16
Tổng cộng 66 28 2 0 13 3 4 1 85 32
Southampton 2014–15 Premier League 31 4 3 0 3 1 37 5
2015–16 34 7 1 0 2 0 3 1 40 8
2016–17 33 3 2 0 4 0 5 0 44 3
2017–18 36 6 4 1 1 0 41 7
Tổng cộng 134 20 10 1 10 1 8 1 162 23
Ajax 2018–19 Eredivisie 34 28 4 1 18 9 56 38
Tổng cộng sự nghiệp 409 119 32 3 10 1 46 14 8 1 505 138

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 10 tháng 6 năm 2019[9]
Serbia
Năm Trận Bàn
2008 1 0
2009 0 0
2010 1 0
2011 0 0
2012 9 1
2013 10 4
2014 8 1
2015 6 0
2016 7 5
2017 7 1
2018 12 2
2019 4 1
Tổng cộng 64 15

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 25 tháng 3 năm 2019.
# Ngày Địa điểm Số trận Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 11 tháng 9 năm 2012 Sân vận động Karađorđe, Novi Sad, Serbia 8  Wales 4–1 6–1 Vòng loại World Cup 2014
2 6 tháng 2 năm 2013 Sân vận động GSP, Nicosia, Síp 12  Síp 1–1 3–1 Giao hữu
3 2–1
4 11 tháng 10 năm 2013 Sân vận động Karađorđe, Novi Sad, Serbia 19  Nhật Bản 1–0 2–0
5 15 tháng 10 năm 2013 Sân vận động Jagodina City, Jagodina, Serbia 20  Bắc Macedonia 4–0 5–1 Vòng loại World Cup 2014
6 26 tháng 5 năm 2014 Red Bull Arena, Harrison, Hoa Kỳ 23  Jamaica 1–0 2–1 Giao hữu
7 25 tháng 5 năm 2016 Sân vận động Užice City, Užice, Serbia 36  Síp 2–0 2–1
8 31 tháng 5 năm 2016 Sân vận động Karađorđe, Novi Sad, Serbia 37  Israel 3–1 3–1
9 5 tháng 9 năm 2016 Sân vận động Sao Đỏ, Belgrade, Serbia 39  Cộng hòa Ireland 2–1 2–2 Vòng loại World Cup 2018
10 6 tháng 10 năm 2016 Sân vận động Zimbru, Chișinău, Moldova 40  Moldova 3–0 3–0
11 9 tháng 10 năm 2016 Sân vận động Red Star, Belgrade, Serbia 41  Áo 3–2 3–2
12 24 tháng 3 năm 2017 Sân vận động quốc gia Boris Paichadze, Tbilisi, Gruzia 43  Gruzia 1–1 3–1
13 23 tháng 3 năm 2018 Sân vận động Olimpico Grande Torino, Turin, Ý 50  Maroc 1–1 1–2 Giao hữu
14 7 tháng 9 năm 2018 Sân vận động LFF, Vilnius, Litva 57  Litva 1–0 1–0 UEFA Nations League 2018–19
15 25 tháng 3 năm 2019 Sân vận động Ánh sáng, Lisbon, Bồ Đào Nha 62  Bồ Đào Nha 1–0 1–1 Vòng loại Euro 2020

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Updated squads for 2017/18 Premier League confirmed”. Premier League. Ngày 2 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2018. 
  2. ^ “Dusan Tadic Profile, News & Stats”. Premier League. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2016. 
  3. ^ “Serbia – D. Tadić – Profile with news, career statistics and history”. Soccerway. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2015. 
  4. ^ Tadic: 'Ik ben blij met FC Groningen', website FC Groningen (8 juni 2010)
  5. ^ FC GRONINGEN – AJAX 2–2, website fcupdate.nl (8 augustus 2010)
  6. ^ Excelsior – FC Groningen Game Result, Statistics and Goals 18/12/201-, website fussball.wettpoint.com (ngày 18 tháng 12 năm 2010)
  7. ^ Dušan Tadić treći asistent u Evropi
  8. ^ “D. TADIĆ”. Soccerway. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2018. 
  9. ^ “Dušan Tadić”. European Football. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2015.