Đội tuyển bóng đá quốc gia Síp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Síp

Huy hiệu

Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Síp
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Đội trưởng Constantinos Charalambides
Thi đấu nhiều nhất Ioannis Okkas (106)
Ghi bàn nhiều nhất Michalis Konstantinou (32)
Sân nhà Sân vận động Neo GSP
Mã FIFA CYP
Xếp hạng FIFA 79 (12.2015)
Cao nhất 43 (9.2010)
Thấp nhất 142 (6.2014)
Hạng Elo 107 (18.10.2015)
Elo cao nhất 68 (2000)
Elo thấp nhất 141 (3.1992)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Síp  1–1  Israel
(Nicosia, Cyprus; 13 tháng 11, 1960)
Trận thắng đậm nhất
Síp  5–0  Andorra
(Limassol, Cyprus; 15 tháng 11, 2000)
Síp  5–0  Andorra
(Nicosia, Cyprus; 16 tháng 11, 2014)
Trận thua đậm nhất
Đức  12–0  Síp
(Essen, Đức; 21 tháng 5, 1969)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Síp là đội tuyển cấp quốc gia của Síp do Hiệp hội bóng đá Síp quản lí. Đội bóng chưa từng tham dự một vòng chung kết giải vô địch cấp thế giới hoặc châu lục nào.

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1954 - Không tham dự
  • 1958 - Bỏ cuộc
  • 1962 đến 2014 - Không vượt qua vòng loại

Thành tích tại giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1960 - Không tham dự
  • 1964 - Không tham dự
  • 1968 đến 2016 - Không vượt qua vòng loại

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại Euro 2016 gặp Israel ngày 10 tháng 10 và Bosna và Hercegovina ngày 13 tháng 10, 2015.[1]
Số liệu thống kê tính đến ngày 13 tháng 10, 2015 sau trận gặp Bosna và Hercegovina.

0#0 Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1TM Antonis Georgallides 30 tháng 1, 1982 (34 tuổi) 63 0 Cộng hòa Síp Omonia
1TM Alexandre Negri 27 tháng 3, 1981 (34 tuổi) 0 0 Cộng hòa Síp Doxa Katokopias
1TM Constantinos Panagi 8 tháng 10, 1994 (21 tuổi) 0 0 Cộng hòa Síp Omonia
2HV Elias Charalambous 25 tháng 9, 1980 (35 tuổi) 65 0 Cộng hòa Síp AEK Larnaca
2HV Giorgos Merkis 30 tháng 7, 1984 (31 tuổi) 32 1 Cộng hòa Síp Apollon Limassol
2HV Jason Demetriou 18 tháng 11, 1987 (28 tuổi) 30 1 Anh Walsall
2HV Dossa Júnior 27 tháng 8, 1986 (29 tuổi) 19 1 Thổ Nhĩ Kỳ Konyaspor
2HV Marios Antoniades 14 tháng 5, 1990 (25 tuổi) 12 0 Cộng hòa Síp APOEL
2HV Angelis Angeli 31 tháng 5, 1989 (26 tuổi) 10 0 Cộng hòa Síp Apollon Limassol
2HV Charis Kyriakou 15 tháng 10, 1989 (26 tuổi) 8 0 Cộng hòa Síp Ethnikos Achna
2HV Constantinos Laifis 19 tháng 5, 1993 (22 tuổi) 6 0 Cộng hòa Síp Anorthosis Famagusta
3TV Constantinos Charalambides (Đội trưởng) 25 tháng 7, 1981 (34 tuổi) 81 12 Cộng hòa Síp APOEL
3TV Constantinos Makrides 13 tháng 1, 1982 (34 tuổi) 76 5 Cộng hòa Síp APOEL
3TV Efstathios Aloneftis 29 tháng 3, 1983 (32 tuổi) 61 10 Cộng hòa Síp APOEL
3TV Marios Nicolaou 4 tháng 10, 1983 (32 tuổi) 51 1 Hy Lạp Levadiakos
3TV Georgios Efrem 5 tháng 7, 1989 (26 tuổi) 31 3 Cộng hòa Síp APOEL
3TV Vincent Laban 9 tháng 9, 1984 (31 tuổi) 22 2 Cộng hòa Síp AEK Larnaca
3TV Kostakis Artymatas 15 tháng 4, 1993 (22 tuổi) 6 0 Cộng hòa Síp APOEL
3TV Giorgos Economides 10 tháng 4, 1990 (25 tuổi) 6 0 Cộng hòa Síp Omonia
3TV Grigoris Kastanos 30 tháng 1, 1998 (18 tuổi) 2 0 Ý Juventus Primavera
4 Nestoras Mitidis 1 tháng 6, 1991 (24 tuổi) 20 4 Cộng hòa Síp AEK Larnaca
4 Andreas Makris 27 tháng 11, 1995 (20 tuổi) 8 0 Cộng hòa Síp Anorthosis Famagusta
4 Georgios Kolokoudias 3 tháng 5, 1989 (26 tuổi) 3 0 Cộng hòa Síp Apollon Limassol

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Anastasios Kissas 18 tháng 1, 1988 (28 tuổi) 13 0 Cộng hòa Síp APOEL v.  Bỉ, 28 tháng 3, 2015
TM Andreas Kittos 9 tháng 9, 1990 (25 tuổi) 0 0 Cộng hòa Síp Ayia Napa v.  Bỉ, 28 tháng 3, 2015
TM Giorgos Loizou 25 tháng 2, 1992 (23 tuổi) 0 0 Cộng hòa Síp Aris Limassol v.  Andorra, 16 tháng 11, 2014
HV Valentinos Sielis 1 tháng 3, 1990 (25 tuổi) 12 0 Cộng hòa Síp AEL Limassol v.  Bỉ, 6 tháng 9, 2015
HV Marios Stylianou 23 tháng 10, 1993 (22 tuổi) 2 0 Cộng hòa Síp Apollon Limassol v.  Bỉ, 6 tháng 9, 2015
HV Constantinos Mintikkis 14 tháng 7, 1989 (26 tuổi) 0 0 Cộng hòa Síp AEK Larnaca v.  Bỉ, 28 tháng 3, 2015
HV Nicholas Ioannou 10 tháng 11, 1995 (20 tuổi) 0 0 Cộng hòa Síp APOEL v.  Andorra, 16 tháng 11, 2014
TV Nikos Englezou 7 tháng 11, 1993 (22 tuổi) 1 0 Cộng hòa Síp AEK Larnaca v.  Bỉ, 6 tháng 9, 2015
TV Nektarios Alexandrou 19 tháng 12, 1983 (32 tuổi) 30 0 Cộng hòa Síp APOEL v.  Bỉ, 6 tháng 9, 2015 PRE
TV Georgios Eleftheriou 30 tháng 9, 1984 (31 tuổi) 2 0 Cộng hòa Síp AEL Limassol v.  Wales, 3 tháng 9, 2015 PRE
TV Charalambos Kyriakou 9 tháng 2, 1995 (21 tuổi) 1 0 Cộng hòa Síp Apollon Limassol v.  Andorra, 12 tháng 6, 2015
Pieros Sotiriou 13 tháng 1, 1993 (23 tuổi) 14 0 Cộng hòa Síp APOEL v.  Bỉ, 6 tháng 9, 2015
Demetris Christofi 28 tháng 9, 1988 (27 tuổi) 38 6 Cộng hòa Síp Omonia v.  Andorra, 12 tháng 6, 2015
Onisiforos Roushias 15 tháng 7, 1992 (23 tuổi) 1 0 Cộng hòa Síp Omonia v.  Andorra, 12 tháng 6, 2015
Andreas Papathanasiou 3 tháng 10, 1983 (32 tuổi) 6 0 Cộng hòa Síp AEZ Zakakiou v.  Andorra, 16 tháng 11, 2014
  • INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Η κλήση της Εθνικής Ανδρών για τους αγώνες με Ισραήλ και Βοσνία” (bằng tiếng Greek). CFA. Ngày 3 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]