Đội tuyển bóng đá quốc gia Iceland

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Iceland

Huy hiệu

Tên khác Strákarnir okkar
(Các chàng trai của chúng ta)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Iceland
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Heimir Hallgrímsson
Đội trưởng Aron Gunnarsson
Thi đấu nhiều nhất Rúnar Kristinsson (104)
Ghi bàn nhiều nhất Eiður Guðjohnsen (24)
Sân nhà Laugardalsvöllur
Mã FIFA ISL
Xếp hạng FIFA 19 (7.2017)
Cao nhất 19 (7.2017)
Thấp nhất 131 (4-6.2012)
Hạng Elo 46 (3.4.2016)
Elo cao nhất 35 (5.9.2015)
Elo thấp nhất 128 (8.1973)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Iceland 0–3 Đan Mạch 
(Reykjavík, Iceland; 17 tháng 7 năm 1946)
Trận thắng đậm nhất
 Iceland 9–0 Quần đảo Faroe 
(Keflavík, Iceland; 10 tháng 7 năm 1985)
Trận thua đậm nhất
 Đan Mạch 14–2 Iceland 
(Copenhagen, Đan Mạch; 23 tháng 8 năm 1967)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2018)
Kết quả tốt nhất
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2016)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (2016)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Iceland là đội tuyển cấp quốc gia của Iceland do Hiệp hội bóng đá Iceland quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Iceland là trận gặp đội tuyển Đan Mạch vào năm 1946.

Đội đã một lần tham dự giải vô địch bóng đá châu Âu là vào năm 2016 và gây chấn động lớn khi lọt vào vòng tứ kết của giải đấu này ở ngay lần đầu tham dự.[1]

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 đến 1950 Không tham dự
1954 FIFA không cho tham dự
1958 Không vượt qua vòng loại
1962 đến 1970 Không tham dự
1974 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
2018 Vượt qua vòng loại
Tổng cộng 0 0 0 0 0 0

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Iceland mới có một lần tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu năm 2016. Ở lần tham dự đầu tiên này đội đã vào được đến tứ kết sau khi bất ngờ thắng Anh ở vòng 16 đội.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 Không tham dự
1964 Không vượt qua vòng loại
1968 đến 1972 Không tham dự
1976 đến 2012 Không vượt qua vòng loại
Pháp 2016 Tứ kết 5 2 2 1 8 9
Tổng cộng 1/12
1 lần tứ kết
5 2 2 1 8 9

Cúp Scandinavia[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách đội hình tham dự 2 trận giao hữu gặp Cộng hòa SécQatar vào các ngày 8 và 14 tháng 11 năm 2017.[2]
Số liệu thống kê tính đến ngày 14 tháng 11 năm 2017, sau trận gặp Qatar.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Hannes Halldórsson 27 tháng 4, 1984 (33 tuổi) 48 0 Đan Mạch Randers
12 1TM Ögmundur Kristinsson 19 tháng 6, 1989 (28 tuổi) 15 0 Hà Lan Excelsior
13 1TM Ingvar Jónsson 18 tháng 10, 1989 (28 tuổi) 7 0 Na Uy Sandefjord
28 1TM Rúnar Alex Rúnarsson 18 tháng 2, 1995 (22 tuổi) 1 0 Đan Mạch Nordsjælland

2 2HV Diego Jóhannesson 3 tháng 10, 1993 (24 tuổi) 3 0 Tây Ban Nha Oviedo
3 2HV Jón Guðni Fjóluson 10 tháng 4, 1989 (28 tuổi) 11 0 Thụy Điển IFK Norrköping
4 2HV Hjörtur Hermannsson 8 tháng 2, 1995 (22 tuổi) 5 0 Đan Mạch Brøndby
5 2HV Sverrir Ingi Ingason 5 tháng 8, 1993 (24 tuổi) 16 3 Nga Rostov
14 2HV Kári Árnason 13 tháng 10, 1982 (35 tuổi) 64 4 Scotland Aberdeen
6 2HV Ragnar Sigurðsson 19 tháng 6, 1986 (31 tuổi) 74 3 Nga Rubin Kazan
18 2HV Hörður Björgvin Magnússon 11 tháng 2, 1993 (24 tuổi) 15 2 Anh Bristol City
23 2HV Ari Freyr Skúlason 14 tháng 5, 1987 (30 tuổi) 52 0 Bỉ Lokeren

7 3TV Jóhann Berg Guðmundsson 27 tháng 10, 1990 (27 tuổi) 63 7 Anh Burnley
8 3TV Birkir Bjarnason 27 tháng 5, 1988 (29 tuổi) 63 9 Anh Aston Villa
10 3TV Gylfi Sigurðsson 8 tháng 9, 1989 (28 tuổi) 55 18 Anh Everton
15 3TV Rúnar Már Sigurjónsson 18 tháng 6, 1990 (27 tuổi) 15 1 Thụy Sĩ Grasshopper
16 3TV Ólafur Skúlason 1 tháng 4, 1983 (34 tuổi) 32 1 Thổ Nhĩ Kỳ Kardemir Karabükspor
17 3TV Aron Gunnarsson (Đội trưởng) 22 tháng 4, 1989 (28 tuổi) 76 2 Wales Cardiff City
19 3TV Rúrik Gíslason 25 tháng 2, 1988 (29 tuổi) 43 3 Đức 1. FC Nürnberg
21 3TV Arnór Ingvi Traustason 30 tháng 4, 1993 (24 tuổi) 15 5 Hy Lạp AEK
24 3TV Arnór Smárason 7 tháng 9, 1988 (29 tuổi) 23 2 Thụy Điển Hammarby IF
25 3TV Elmar Bjarnason 4 tháng 3, 1987 (30 tuổi) 38 0 Thổ Nhĩ Kỳ Elazığspor

9 4 Viðar Kjartansson 11 tháng 3, 1990 (27 tuổi) 16 2 Israel Maccabi Tel Aviv
11 4 Alfreð Finnbogason 1 tháng 2, 1989 (28 tuổi) 45 11 Đức Augsburg
26 4 Kjartan Finnbogason 9 tháng 7, 1986 (31 tuổi) 9 2 Đan Mạch Horsens
27 4 Kristján Flóki Finnbogason 12 tháng 1, 1995 (22 tuổi) 2 0 Na Uy Start

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Frederik Schram 19 tháng 1, 1995 (22 tuổi) 1 0 Đan Mạch FC Roskilde v.  México, 8 tháng 2 năm 2017
TM Anton Ari Einarsson 25 tháng 8, 1994 (23 tuổi) 0 0 Iceland Valur v.  México, 8 tháng 2 năm 2017

HV Birkir Már Sævarsson 11 tháng 11, 1984 (33 tuổi) 76 1 Thụy Điển Hammarby IF v.  Qatar, 14 tháng 11 năm 2017INJ}}
HV Hólmar Örn Eyjólfsson 6 tháng 8, 1990 (27 tuổi) 6 0 Israel Maccabi Haifa v.  Cộng hòa Ireland, 28 tháng 3 năm 2017
HV Viðar Ari Jónsson 10 tháng 3, 1994 (23 tuổi) 4 0 Na Uy Brann v.  Cộng hòa Ireland, 28 tháng 3 năm 2017
HV Hallgrímur Jónasson 4 tháng 5, 1986 (31 tuổi) 16 3 Đan Mạch Lyngby v.  México, 8 tháng 2 năm 2017
HV Kristinn Jónsson 4 tháng 8, 1990 (27 tuổi) 8 0 Na Uy Sarpsborg 08 v.  México, 8 tháng 2 năm 2017
HV Böðvar Böðvarsson 9 tháng 4, 1995 (22 tuổi) 3 0 Iceland FH v.  México, 8 tháng 2 năm 2017
HV Orri Sigurður Ómarsson 18 tháng 2, 1995 (22 tuổi) 2 0 Iceland Valur v.  México, 8 tháng 2 năm 2017
HV Adam Örn Arnarson 27 tháng 8, 1995 (22 tuổi) 1 0 Na Uy Aalesund v.  México, 8 tháng 2 năm 2017
HV Daníel Leó Grétarsson 2 tháng 10, 1995 (22 tuổi) 0 0 Na Uy Aalesund v.  México, 8 tháng 2 năm 2017

TV Emil Hallfreðsson 29 tháng 6, 1984 (33 tuổi) 61 1 Ý Udinese v.  Kosovo, 9 tháng 10 năm 2017
TV Aron Sigurðarson 8 tháng 10, 1993 (24 tuổi) 5 2 Na Uy Tromsø v.  Croatia, 11 tháng 6 năm 2017
TV Elías Már Ómarsson 18 tháng 1, 1995 (22 tuổi) 9 0 Thụy Điển IFK Göteborg v.  Cộng hòa Ireland, 28 tháng 3 năm 2017
TV Davíð Þór Viðarsson 24 tháng 4, 1984 (33 tuổi) 9 0 Iceland FH v.  México, 8 tháng 2 năm 2017
TV Kristinn Steindórsson 29 tháng 4, 1990 (27 tuổi) 3 2 Thụy Điển GIF Sundsvall v.  México, 8 tháng 2,2017
TV Sigurður Egill Lárusson 22 tháng 1, 1992 (25 tuổi) 2 0 Iceland Valur v.  México, 8 tháng 2 năm 2017
TV Oliver Sigurjónsson 5 tháng 5, 1995 (22 tuổi) 2 0 Iceland Breiðablik v.  México, 8 tháng 2 năm 2017
TV Kristinn Freyr Sigurðsson 25 tháng 12, 1991 (25 tuổi) 1 0 Thụy Điển GIF Sundsvall v.  México, 8 tháng 2 năm 2017
TV Tryggvi Hrafn Haraldsson 30 tháng 9, 1996 (21 tuổi) 1 0 Iceland ÍA v.  México, 8 tháng 2 năm 2017
TV Björn Daníel Sverrisson 29 tháng 5, 1990 (27 tuổi) 8 0 Đan Mạch AGF 2017 China Cup, 15 tháng 1 năm 2017
TV Victor Pálsson 30 tháng 4, 1991 (26 tuổi) 6 0 Thụy Sĩ FC Zürich 2017 China Cup, 15 tháng 1 năm 2017

Björn Bergmann Sigurðarson 26 tháng 2, 1991 (26 tuổi) 9 1 Na Uy Molde v.  Qatar, 14 tháng 11 năm 2017INJ
Jón Daði Böðvarsson 25 tháng 5, 1992 (25 tuổi) 36 2 Anh Reading v.  Kosovo, 9 tháng 10 năm 2017
Óttar Magnús Karlsson 21 tháng 2, 1997 (20 tuổi) 3 0 Na Uy Molde FK v.  Cộng hòa Ireland, 28 tháng 3 năm 2017
Aron Elís Þrándarson 10 tháng 11, 1994 (23 tuổi) 2 0 Na Uy Aalesund v.  México, 8 tháng 2 năm 2017
Árni Vilhjálmsson 9 tháng 5, 1994 (23 tuổi) 1 0 Thụy Điển Jönköping v.  México, 8 tháng 2 năm 2017
Albert Guðmundsson 15 tháng 6, 1997 (20 tuổi) 1 0 Hà Lan Jong PSV 2017 China Cup, 15 tháng 1 năm 2017

Thi đấu nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 14 tháng 11 năm 2017, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Iceland nhiều lần nhất là:

Hermann Hreiðarsson thi đấu nhiều nhất cho đội tuyển Iceland với 89 trận.
# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Rúnar Kristinsson 1987–2004 104 3
2 Hermann Hreiðarsson 1996–2011 89 5
3 Eiður Guðjohnsen 1996–2016 88 26
4 Guðni Bergsson 1984–2003 80 1
5 Birkir Már Sævarsson 2007– 76 1
Aron Gunnarsson 2008– 76 2
7 Brynjar Björn Gunnarsson 1997–2009 74 4
Birkir Kristinsson 1988–2004 74 0
Ragnar Sigurðsson 2007– 74 3
10 Arnór Guðjohnsen 1979–1997 73 14

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 14 tháng 11 năm 2017, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Iceland là:

Eiður Smári Guðjohnsen là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Iceland với 26 bàn.
# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Eiður Guðjohnsen 1996–2016 26 88 0.30
2 Kolbeinn Sigþórsson 2010– 22 44 0.50
3 Gylfi Þór Sigurðsson 2010– 18 55 0.33
4 Ríkharður Jónsson 1947–1965 17 33 0.52
5 Ríkharður Daðason 1991–2004 14 44 0.32
Arnór Guðjohnsen 1979–1997 14 73 0.19
7 Þórður Guðjónsson 1993–2004 13 58 0.22
8 Tryggvi Guðmundsson 1997–2008 12 42 0.29
Heiðar Helguson 1999–2011 12 55 0.22
10 Pétur Pétursson 1978–1990 11 41 0.27
Alfreð Finnbogason 2010– 11 45 0.24
Matthías Hallgrímsson 1968–1977 11 45 0.24

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]