Đội tuyển bóng đá quốc gia Iceland

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Iceland
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhStrákarnir okkar
(Các chàng trai của chúng ta)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Iceland
Liên đoàn châu lụcUEFA (Châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngErik Hamrén
Đội trưởngAron Gunnarsson
Thi đấu nhiều nhấtRúnar Kristinsson (104)
Ghi bàn nhiều nhấtEiður Guðjohnsen
Kolbeinn Sigþórsson (26)
Sân nhàLaugardalsvöllur
Mã FIFAISL
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 39 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất18 (2-3.2018)
Thấp nhất131 (4-6.2012)
Hạng Elo
Hiện tại 43 Giữ nguyên (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Cao nhất19 (10.2017)
Thấp nhất128 (8.1973)
Trận quốc tế đầu tiên
 Iceland 0–3 Đan Mạch 
(Reykjavík, Iceland; 17 tháng 7 năm 1946)
Trận thắng đậm nhất
 Iceland 9–0 Quần đảo Faroe 
(Keflavík, Iceland; 10 tháng 7 năm 1985)
Trận thua đậm nhất
 Đan Mạch 14–2 Iceland 
(Copenhagen, Đan Mạch; 23 tháng 8 năm 1967)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2018)
Kết quả tốt nhấtVòng 1 (2018)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2016)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (2016)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Iceland (tiếng Iceland: Íslenska karlalandsliðið í knattspyrnu) là đội tuyển cấp quốc gia của Iceland do Hiệp hội bóng đá Iceland quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Iceland là trận gặp đội tuyển Đan Mạch vào năm 1946.

Đội đã một lần tham dự giải vô địch bóng đá châu Âu là vào năm 2016 và gây chấn động lớn khi lọt vào vòng tứ kết của giải đấu này ở ngay lần đầu tham dự.[3] Đội cũng đã một lần tham dự giải vô địch bóng đá thế giới là vào năm 2018. Tại giải năm đó, đội chỉ có 1 trận hòa trước Argentina, thua 2 trận trước NigeriaCroatia, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 đến 1950 Không tham dự
1954 FIFA không cho tham dự
1958 Không vượt qua vòng loại
1962 đến 1970 Không tham dự
1974 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
Nga 2018 Vòng 1 3 0 1 2 2 5
2022 đến 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 1/21
1 lần vòng bảng
3 0 1 2 2 5

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Iceland mới có một lần tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu năm 2016. Ở lần tham dự đầu tiên này đội đã vào được đến tứ kết sau khi bất ngờ thắng Anh ở vòng 16 đội.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 Không tham dự
1964 Không vượt qua vòng loại
1968 đến 1972 Không tham dự
1976 đến 2012 Không vượt qua vòng loại
Pháp 2016 Tứ kết 5 2 2 1 8 9
2020 Không vượt qua vòng loại
Đức 2024 Chưa xác định
Tổng cộng 1/12
1 lần tứ kết
5 2 2 1 8 9

Cúp Scandinavia[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách 23 cầu thủ tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp ArmeniaLiechtenstein vào tháng 10 năm 2021.[4]
Số liệu thống kê tính đến ngày 11 tháng 10 năm 2021, sau trận gặp Liechtenstein.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Rúnar Alex Rúnarsson 18 tháng 2, 1995 (26 tuổi) 12 0 Bỉ OH Leuven
1TM Elías Rafn Ólafsson 11 tháng 3, 2000 (21 tuổi) 2 0 Đan Mạch Midtjylland
1TM Patrik Gunnarsson 15 tháng 11, 2000 (20 tuổi) 0 0 Na Uy Viking

2HV Hjörtur Hermannsson 8 tháng 2, 1995 (26 tuổi) 25 1 Ý Pisa
2HV Guðmundur Þórarinsson 15 tháng 4, 1992 (29 tuổi) 10 0 Hoa Kỳ New York City
2HV Brynjar Ingi Bjarnason 6 tháng 12, 1999 (21 tuổi) 8 2 Ý Lecce
2HV Alfons Sampsted 6 tháng 4, 1998 (23 tuổi) 6 0 Na Uy Bodø/Glimt
2HV Daníel Leó Grétarsson 2 tháng 10, 1995 (26 tuổi) 3 0 Anh Blackpool
2HV Ari Leifsson 19 tháng 4, 1998 (23 tuổi) 1 0 Na Uy Strømsgodset

3TV Birkir Bjarnason 27 tháng 5, 1988 (33 tuổi) 103 14 Thổ Nhĩ Kỳ Adana Demirspor
3TV Albert Guðmundsson 15 tháng 6, 1997 (24 tuổi) 27 6 Hà Lan AZ
3TV Jón Dagur Þorsteinsson 26 tháng 11, 1998 (22 tuổi) 14 1 Đan Mạch AGF
3TV Mikael Anderson 1 tháng 7, 1998 (23 tuổi) 11 1 Đan Mạch AGF
3TV Andri Baldursson 10 tháng 1, 2002 (19 tuổi) 8 0 Đan Mạch Copenhagen
3TV Stefán Teitur Þórðarson 16 tháng 10, 1998 (23 tuổi) 5 1 Đan Mạch Silkeborg
3TV Þórir Jóhann Helgason 28 tháng 9, 2000 (21 tuổi) 5 0 Ý Lecce
3TV Mikael Egill Ellertsson 11 tháng 3, 2002 (19 tuổi) 2 0 Ý SPAL

4 Viðar Örn Kjartansson 11 tháng 3, 1990 (31 tuổi) 32 4 Na Uy Vålerenga
4 Elías Már Ómarsson 18 tháng 1, 1995 (26 tuổi) 9 0 Pháp Nîmes
4 Sveinn Aron Guðjohnsen 12 tháng 5, 1998 (23 tuổi) 6 0 Thụy Điển Elfsborg
4 Andri Guðjohnsen 29 tháng 1, 2002 (19 tuổi) 4 2 Tây Ban Nha Real Madrid Castilla

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Hannes Þór Halldórsson 27 tháng 4, 1984 (37 tuổi) 77 0 Iceland Valur v.  Đức, 8 September 2021 RET
TM Ögmundur Kristinsson 19 tháng 6, 1989 (32 tuổi) 19 0 Hy Lạp Olympiacos v.  Ba Lan, 8 June 2021

HV Birkir Már Sævarsson 11 tháng 11, 1984 (36 tuổi) 102 3 Iceland Valur v.  Armenia, 8 October 2021 SUS
HV Ari Freyr Skúlason 14 tháng 5, 1987 (34 tuổi) 82 0 Thụy Điển Norrköping v.  Armenia, 8 October 2021 SUS
HV Jón Guðni Fjóluson 10 tháng 4, 1989 (32 tuổi) 18 1 Thụy Điển Hammarby v.  Armenia, 8 October 2021 INJ
HV Kári Árnason 13 tháng 10, 1982 (39 tuổi) 90 6 Iceland Víkingur Reykjavík v.  Đức, 8 September 2021 RET
HV Valgeir Lunddal Friðriksson 24 tháng 9, 2001 (20 tuổi) 1 0 Thụy Điển Häcken v.  Ba Lan, 8 June 2021
HV Ísak Ólafsson 30 tháng 6, 2000 (21 tuổi) 1 0 Đan Mạch Esbjerg v.  Ba Lan, 8 June 2021
HV Kolbeinn Þórðarson 12 tháng 3, 2000 (21 tuổi) 1 0 Bỉ Lommel v.  Ba Lan, 8 June 2021
HV Ragnar Sigurðsson 19 tháng 6, 1986 (35 tuổi) 97 5 Iceland Fylkir v.  México, 30 May 2021
HV Hörður Ingi Gunnarsson 14 tháng 8, 1998 (23 tuổi) 1 0 Iceland FH v.  México, 30 May 2021
HV Rúnar Þór Sigurgeirsson 28 tháng 12, 1999 (21 tuổi) 1 0 Iceland Keflavík v.  México, 30 May 2021
HV Sverrir Ingi Ingason 5 tháng 8, 1993 (28 tuổi) 39 3 Hy Lạp PAOK v.  Liechtenstein, 31 March 2021
HV Hörður Björgvin Magnússon 11 tháng 2, 1993 (28 tuổi) 36 2 Nga CSKA Moscow v.  Liechtenstein, 31 March 2021
HV Hólmar Örn Eyjólfsson 6 tháng 8, 1990 (31 tuổi) 19 2 Na Uy Rosenborg v.  Liechtenstein, 31 March 2021

TV Victor Pálsson 30 tháng 4, 1991 (30 tuổi) 29 1 Đức Schalke 04 v.  Armenia, 8 October 2021 WD
TV Ísak Bergmann Jóhannesson 23 tháng 3, 2003 (18 tuổi) 8 1 Đan Mạch Copenhagen v.  Armenia, 8 October 2021 SUS
TV Jóhann Berg Guðmundsson 27 tháng 10, 1990 (30 tuổi) 81 8 Anh Burnley v.  Armenia, 8 October 2021 INJ
TV Arnór Sigurðsson 15 tháng 5, 1999 (22 tuổi) 16 1 Ý Venezia v.  Đức, 8 September 2021
TV Gísli Eyjólfsson 31 tháng 5, 1994 (27 tuổi) 2 0 Iceland Breiðablik v.  Đức, 8 September 2021
TV Rúnar Már Sigurjónsson 18 tháng 6, 1990 (31 tuổi) 32 2 România CFR Cluj v.  România, 2 September 2021 WD
TV Aron Gunnarsson (Đội trưởng) 22 tháng 4, 1989 (32 tuổi) 97 2 Qatar Al-Arabi v.  Ba Lan, 8 June 2021
TV Aron Elís Þrándarson 10 tháng 11, 1994 (26 tuổi) 6 0 Đan Mạch OB v.  Ba Lan, 8 June 2021
TV Arnór Ingvi Traustason 30 tháng 4, 1993 (28 tuổi) 40 5 Hoa Kỳ New England Revolution v.  México, 30 May 2021
TV Willum Þór Willumsson 23 tháng 10, 1998 (23 tuổi) 1 0 Belarus BATE Borisov v.  Liechtenstein, 31 March 2021
TV Gylfi Sigurðsson 8 tháng 9, 1989 (32 tuổi) 78 25 Anh Everton v.  Đức, 25 March 2021 WD

Kolbeinn Sigþórsson 14 tháng 3, 1990 (31 tuổi) 64 26 Thụy Điển IFK Göteborg v.  România, 2 September 2021 EX
Jón Daði Böðvarsson 25 tháng 5, 1992 (29 tuổi) 60 3 Anh Millwall v.  Ba Lan, 8 June 2021
Hólmbert Friðjónsson 19 tháng 4, 1993 (28 tuổi) 6 2 Đức Holstein Kiel v.  Liechtenstein, 31 March 2021
Björn Bergmann Sigurðarson 26 tháng 2, 1991 (30 tuổi) 17 1 Na Uy Molde v.  Đức, 25 March 2021 WD
Alfreð Finnbogason 1 tháng 2, 1989 (32 tuổi) 61 15 Đức FC Augsburg v.  Đan Mạch, 15 November 2020

Thi đấu nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 11 tháng 10 năm 2021, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Iceland nhiều lần nhất là:

Hermann Hreiðarsson thi đấu nhiều nhất cho đội tuyển Iceland với 89 trận.
# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Rúnar Kristinsson 1987–2004 104 3
2 Birkir Bjarnason 2010– 103 14
3 Birkir Már Sævarsson 2007– 102 3
4 Ragnar Sigurðsson 2007– 97 5
Aron Gunnarsson 2008– 97 2
6 Kári Arnnason 2005- 90 6
7 Hermann Hreiðarsson 1996-2011 89 5
8 Eiður Guðjohnsen 1996–2016 88 26
9 Ari Freyr Skúlason 2009– 82 0
10 Jóhann Berg Guðmundsson 2008– 81 8

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 11 tháng 10 năm 2021, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Iceland là:

Eiður Smári Guðjohnsen là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Iceland với 26 bàn.
# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Eiður Guðjohnsen 1996–2016 26 88 0.3
Kolbeinn Sigþórsson 2010– 26 64 0.41
3 Gylfi Sigurðsson 2010– 25 78 0.32
4 Ríkharður Jónsson 1947–1965 17 33 0.52
5 Alfreð Finnbogason 2010– 15 61 0.25
6 Ríkharður Daðason 1991–2004 14 44 0.32
Arnór Guðjohnsen 1979–1997 14 73 0.19
Birkir Bjarnason 2010– 14 103 0.14
9 Þórður Guðjónsson 1993–2004 13 58 0.22
10 Tryggvi Guðmundsson 1997–2008 12 42 0.29
Heiðar Helguson 1999–2011 12 55 0.22

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ fifa.com: „Lagerbäck und Island machen sich Hoffnungen"
  4. ^ “A karla - Hópurinn sem mætir Úkraínu í undankeppni HM”. KSI. ngày 25 tháng 8 năm 2016.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]