Đội tuyển bóng đá quốc gia Bulgaria

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bulgaria

Huy hiệu

Tên khác Sư tử, Ba màu
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Bulgaria
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Bulgaria Ivaylo Petev
Đội trưởng Svetoslav Dyakov
Thi đấu nhiều nhất Stiliyan Petrov (105)
Ghi bàn nhiều nhất Dimitar Berbatov (48)
Sân nhà Sân vận động quốc gia Vasil Levski
Mã FIFA BUL
Xếp hạng FIFA 69 (4.2016)
Cao nhất 3 (6.1995)
Thấp nhất 96 (4.2012)
Hạng Elo 56 (3.4.2016)
Elo cao nhất 8 (1969)
Elo thấp nhất 65 (2015)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Áo  6 - 0  Bulgaria
(Vienna, Áo; 21 tháng 5, 1924)
Trận thắng đậm nhất
Bulgaria  10 - 0  Ghana
(Leon, México; 14 tháng 10, 1968)
Trận thua đậm nhất
Tây Ban Nha  13 - 0  Bulgaria
(Madrid, Tây Ban Nha; 21 tháng 5, 1933)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 7 (lần đầu vào năm 1962)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 1994
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 19962004

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bulgaria là đội tuyển cấp quốc gia của Bulgaria do Liên đoàn bóng đá Bulgaria quản lí.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Bulgaria là trận gặp đội tuyển Áo vào năm 1924. Thành tích tốt nhất của đội tuyển ở giải vô địch thế giới là vị trí thứ tư World Cup 1994, khi Bulgaria đánh bại đương kim vô địch Đức ở tứ kết.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bulgaria xuất hiện lần đầu tiên tại vòng chung kết một giải vô địch thế giới là năm 1962 tại Chile, nhưng không vượt qua được vòng đấu bảng. Bulgaria lọt vào 3 vòng chung kết tiếp theo: 1966 tại Anh, 1970 tại México, 1974 tại Tây Đức nhưng đều thất bại ngay ở vòng bảng. Lần đầu tiên họ vào được vòng đấu loại trực tiếp là năm 1986 tại Mexico, nhưng thất bại trước chủ nhà ở vòng 2.

Một trong những thời khắc đáng nhớ nhất trong lịch sử bóng đá Bulgaria là ngày 17 tháng 11 năm 1993, khi Emil Kostadinov ghi 2 bàn vào lưới Pháp tại Paris để lọt vào vòng chung kết World Cup 1994 tại Mỹ. Dưới sự chỉ đạo của huấn luyện viên Dimitar Penev, các cầu thủ Bulgaria với các ngôi sao như Hristo Stoichkov, Iordan LetchkovKrassimir Balakov (với các cầu thủ tài năng khác tạo nên Thế hệ vàng của Bulgaria), đã gây ấn tượng mạnh, đặc biệt là việc đánh bại đương kim vô địch Đức 2-1 ở tứ kết. Hàng triệu người Bulgaria đã ăn mừng chiến thắng tại thủ đô Sofia và các thành phố khác ở Bulgaria. Vào đến bán kết, Bulgaria gặp Ý, và thua trong một trận đấu có những quyết định gây tranh cãi của trọng tài. Hristo Stoichkov giành được danh hiệu Vua phá lưới của giải đấu với 6 bàn thắng.

Năm 1996, Bulgaria lọt vào vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu lần đầu tiên, tuy nhiên không vượt qua được vòng bảng. Đội tuyển năm 1996 được đánh giá còn mạnh hơn năm 1994, và họ không vượt qua được vòng bảng chỉ do thiếu may mắn. Bulgaria sau khi hoà 1-1 với Tây Ban Nha (với một bàn thắng đẹp của Stoichkov không được công nhận) và thắng Romania 1-0, đã chơi tốt nhưng thất bại ở trận đấu thứ ba và cũng là quyết định gặp đối thủ rất mạnh Pháp (đội bóng vô địch thế giới 2 năm sau đó) 1-3. Cùng thời điểm đó Tây Ban Nha vượt qua đội bóng đã bị loại Romania 2-1 và Bulgaria xếp thứ ba trong bảng, bị loại khỏi giải.

Người Bulgaria không tái lập lại được thành tích vào bán kết ở World Cup tiếp theo (1998). Bulgaria chỉ có một trận hoà không bàn thắng với Paraguay và thua trước Nigeria và Tây Ban Nha. Giải đấu này đánh dấu sự kết thúc của Thế hệ vàng.

Giải đấu lớn sau đó Bulgaria lọt vào vòng chung kết là Euro 2004. Tuy nhiên họ gây thất vọng khi thua cả 3 trận ở vòng bảng và lại một lần nữa ra về từ vòng bảng.

Bulgaria cũng từng vô địch Cúp Balkan (Cúp bóng đá trong khu vực Balkan) 4 lần.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng tư: 1994
1984 1968
1928 1956

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ
hạng*
Số
trận
Thắng Hòa** Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 Không tham dự - - - - - - -
1934 Bỏ cuộc ở vòng loại - - - - - - -
1938 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
1950 Không tham dự - - - - - - -
1954 đến 1958 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
Chile 1962 Vòng 1 15 3 0 1 2 1 7
Anh 1966 Vòng 1 15 3 0 0 3 1 8
México 1970 Vòng 1 13 3 0 1 2 5 9
Đức 1974 Vòng 1 12 3 0 2 1 2 5
1978 đến 1982 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
México 1986 Vòng 2 15 4 0 2 2 2 6
1990 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
Hoa Kỳ 1994 Hạng 4 7 3 1 3 10 11
Pháp 1998 Vòng 1 29 3 0 1 2 1 7
2002 đến 2014 Không vượt qua vòng loại - - - - - - -
Tổng cộng 7/20 1 lần
hạng 4
26 3 8 15 22 53
*Thứ hạng không chính thức dựa trên vòng đấu mà đội bóng lọt vào và điểm số đạt được với các đội bóng cùng vào một vòng đấu.
**Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 đến 1992 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
Anh 1996 Vòng 1 3 1 1 1 3 4
2000 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
Bồ Đào Nha 2004 Vòng 1 3 0 0 3 1 9
2008 đến 2016 Không vượt qua vòng loại - - - - - -
Tổng cộng 2 lần vòng 1 6 1 1 4 4 13

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình triệu tập cho 2 trận đấu giao hữu gặp Bồ Đào NhaMacedonia vào các ngày 25 và 29 tháng 3, 2015. Số liệu thống kê đến ngày 13 tháng 10, 2015 sau trận gặp Azerbaijan.

0#0 VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 1TM Vladislav Stoyanov 8 tháng 6, 1987 (28 tuổi) 14 0 Bulgaria Ludogorets Razgrad
13 1TM Bozhidar Mitrev 31 tháng 3, 1987 (29 tuổi) 6 0 Moldova Sheriff Tiraspol
12 1TM Blagoy Makendzhiev 11 tháng 6, 1988 (27 tuổi) 0 0 Bulgaria Beroe Stara Zagora
5 2HV Nikolay Bodurov 30 tháng 5, 1986 (29 tuổi) 33 1 Đan Mạch Midtjylland
20 2HV Zhivko Milanov 15 tháng 7, 1984 (31 tuổi) 25 0 Cộng hòa Síp APOEL
3 2HV Aleksandar Aleksandrov 13 tháng 4, 1986 (30 tuổi) 9 0 Bulgaria Levski Sofia
4 2HV Georgi Terziev 18 tháng 4, 1992 (24 tuổi) 6 0 Bulgaria Ludogorets Razgrad
17 2HV Ivo Ivanov 11 tháng 3, 1985 (31 tuổi) 3 0 Bulgaria Beroe Stara Zagora
2 2HV Strahil Popov 31 tháng 8, 1990 (25 tuổi) 2 0 Thổ Nhĩ Kỳ Kasımpaşa
23 2HV Vasil Bozhikov 2 tháng 6, 1988 (27 tuổi) 0 0 Thổ Nhĩ Kỳ Kasımpaşa
14 2HV Anton Nedyalkov 30 tháng 4, 1993 (23 tuổi) 0 0 Bulgaria Litex Lovech
21 3TV Svetoslav Dyakov 31 tháng 5, 1984 (31 tuổi) 27 0 Bulgaria Ludogorets Razgrad
19 3TV Aleksandar Tonev 3 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 20 3 Ý Frosinone
7 3TV Mihail Aleksandrov 11 tháng 6, 1989 (26 tuổi) 11 1 Ba Lan Legia Warsaw
8 3TV Todor Nedelev 7 tháng 2, 1993 (23 tuổi) 10 0 Bulgaria Botev Plovdiv
6 3TV Simeon Slavchev 25 tháng 9, 1993 (22 tuổi) 6 0 Cộng hòa Síp Apollon Limassol
18 3TV Ivaylo Chochev 18 tháng 2, 1993 (23 tuổi) 4 0 Ý Palermo
15 3TV Kristiyan Malinov 30 tháng 3, 1994 (22 tuổi) 1 0 Bulgaria Litex Lovech
16 3TV Yanis Karabelyov 23 tháng 1, 1996 (20 tuổi) 0 0 Bulgaria Slavia Sofia
11 3TV Marcelinho 24 tháng 8, 1984 (31 tuổi) 0 0 Bulgaria Ludogorets Razgrad
10 4 Ivelin Popov (Đội trưởng) 26 tháng 10, 1987 (28 tuổi) 58 10 Nga Spartak Moscow
9 4 Dimitar Rangelov 9 tháng 2, 1983 (33 tuổi) 34 4 Thổ Nhĩ Kỳ Konyaspor
22 4 Spas Delev 22 tháng 9, 1989 (26 tuổi) 9 0 Bulgaria Beroe Stara Zagora
24 4 Toni Tasev 25 tháng 3, 1994 (22 tuổi) 0 0 Bulgaria Pirin Blagoevgrad

Đội hình dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Plamen Iliev 30 tháng 11, 1991 (24 tuổi) 2 0 România Botoșani v.  Azerbaijan, 13 tháng 10, 2015
TM Nikolay Mihaylov 28 tháng 6, 1988 (27 tuổi) 31 0 Cầu thủ tự do v.  Na Uy, 3 tháng 9, 2015
HV Atanas Zehirov 13 tháng 2, 1989 (27 tuổi) 0 0 Bulgaria Beroe Stara Zagora v.  Bulgaria, 13 tháng 11, 2015 INJ
HV Kiril Kotev 18 tháng 4, 1982 (34 tuổi) 6 0 Bulgaria Lokomotiv Plovdiv v.  Bulgaria, 13 tháng 11, 2015
HV Asen Georgiev 9 tháng 7, 1993 (22 tuổi) 0 0 Bulgaria Montana v.  Bulgaria, 13 tháng 11, 2015
HV Stefan Stanchev 26 tháng 4, 1989 (27 tuổi) 0 0 Bulgaria Cherno More Varna v.  Bulgaria, 13 tháng 11, 2015
HV Plamen Krumov 4 tháng 11, 1985 (30 tuổi) 0 0 Bulgaria Lokomotiv Plovdiv v.  Bulgaria, 13 tháng 11, 2015
HV Yordan Minev 14 tháng 10, 1980 (35 tuổi) 24 0 Bulgaria Ludogorets Razgrad v.  Ý, 6 tháng 9, 2015
HV Radoslav Terziev 6 tháng 8, 1994 (21 tuổi) 0 0 Bulgaria Botev Plovdiv v.  Bulgaria, 13 tháng 11, 2015 INJ
HV Ivan Goranov 10 tháng 6, 1992 (23 tuổi) 0 0 Bulgaria Litex Lovech v.  Bulgaria, 13 tháng 11, 2015
HV Ivan Ivanov 25 tháng 2, 1988 (28 tuổi) 39 3 Cầu thủ tự do v.  Azerbaijan, 13 tháng 10, 2015
HV Stanislav Manolev 16 tháng 12, 1985 (30 tuổi) 45 4 Nga Kuban Krasnodar v.  Ý, 6 tháng 9, 2015
HV Veselin Minev 14 tháng 10, 1980 (35 tuổi) 24 0 Bulgaria Levski Sofia v.  Ý, 6 tháng 9, 2015
HV Ivan Bandalovski 23 tháng 11, 1986 (29 tuổi) 16 0 Serbia Partizan v.  Ý, 6 tháng 9, 2015
HV Petar Zanev 18 tháng 10, 1985 (30 tuổi) 26 0 Nga Amkar Perm v.  Malta, 12 tháng 6, 2015
HV Borislav Stoychev 26 tháng 11, 1986 (29 tuổi) 0 0 Bulgaria Cherno More Varna v.  Malta, 12 tháng 6, 2015
TV Nikolay Dimitrov 15 tháng 10, 1987 (28 tuổi) 8 0 Hy Lạp Skoda Xanthi v.  Bulgaria, 13 tháng 11, 2015
TV Stefan Velev 2 tháng 5, 1989 (27 tuổi) 3 0 Bulgaria Lokomotiv Plovdiv v.  Bulgaria, 13 tháng 11, 2015
TV Anton Karachanakov 17 tháng 1, 1992 (24 tuổi) 0 0 Ba Lan Cracovia v.  Bulgaria, 13 tháng 11, 2015
TV Milen Gamakov 12 tháng 4, 1994 (22 tuổi) 0 0 Bulgaria Botev Plovdiv v.  Bulgaria, 13 tháng 11, 2015
TV Dimo Bakalov 9 tháng 12, 1988 (27 tuổi) 0 0 Bulgaria Lokomotiv Plovdiv v.  Bulgaria, 13 tháng 11, 2015
TV Antonio Vutov 6 tháng 6, 1996 (19 tuổi) 0 0 Ý Cosenza v.  Bulgaria, 13 tháng 11, 2015
TV Radoslav Tsonev 29 tháng 4, 1995 (21 tuổi) 0 0 Bulgaria Levski Sofia v.  Bulgaria, 13 tháng 11, 2015
TV Daniel Genov 19 tháng 5, 1989 (26 tuổi) 0 0 Bulgaria Botev Plovdiv v.  România, 8 tháng 2, 2015
TV Lachezar Baltanov 11 tháng 7, 1988 (27 tuổi) 0 0 Bulgaria Botev Plovdiv v.  România, 8 tháng 2, 2015
TV Georgi Kostadinov 7 tháng 9, 1990 (25 tuổi) 0 0 Bulgaria Levski Sofia v.  Bulgaria, 13 tháng 11, 2015 INJ
TV Georgi Milanov 19 tháng 2, 1992 (24 tuổi) 28 2 Thụy Sĩ Grasshopper v.  Azerbaijan, 13 tháng 10, 2015
TV Hristo Zlatinski 22 tháng 1, 1985 (31 tuổi) 12 0 România CSU Craiova v.  Azerbaijan, 13 tháng 10, 2015
TV Vladimir Gadzhev 18 tháng 7, 1987 (28 tuổi) 28 1 Cầu thủ tự do v.  Malta, 12 tháng 6, 2015
Aleksandar Kolev 8 tháng 12, 1992 (23 tuổi) 0 0 Bỉ Geel v.  Ý, 6 tháng 9, 2015
Ismail Isa 26 tháng 6, 1989 (26 tuổi) 0 0 Bulgaria Beroe Stara Zagora v.  România, 8 tháng 2, 2015
Georgi Minchev 20 tháng 4, 1995 (21 tuổi) 0 0 Bulgaria Litex Lovech v.  Bulgaria, 13 tháng 11, 2015
Ventsislav Hristov 9 tháng 11, 1988 (27 tuổi) 6 1 Bulgaria Levski Sofia v.  Azerbaijan, 13 tháng 10, 2015
Andrey Galabinov 27 tháng 11, 1988 (27 tuổi) 6 2 Ý Novara v.  Croatia, 10 tháng 10, 2015
Iliyan Mitsanski 20 tháng 12, 1985 (30 tuổi) 17 4 Cầu thủ tự do v.  Ý, 6 tháng 9, 2015
Valeri Bojinov 15 tháng 2, 1986 (30 tuổi) 43 6 Serbia Partizan v.  Na Uy, 3 tháng 9, 2015
Radoslav Vasilev 12 tháng 10, 1990 (25 tuổi) 2 0 Bulgaria Slavia Sofia v.  Malta, 12 tháng 6, 2015

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 14 tháng 10 năm 2009, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Bulgaria nhiều lần nhất là:

# Họ tên Năm thi đấu Số trận Số bàn thắng
1 Borislav Mihaylov 1983–1998 102 0
2 Stiliyan Petrov 1998–nay 97 8
3 Hristo Bonev 1967–1979 96 47
4 Krasimir Balakov 1988–2003 92 16
5 Dimitar Penev 1965–1974 90 2
6 Radostin Kishishev 1996–2009 88 1
7 Hristo Stoichkov 1986–1999 83 37
8 Nasko Sirakov 1983–1996 82 23
9 Martin Petrov 1999–nay 80 19
10 Zlatko Yankov 1989–1999 80 4
11 Ayan Sadakov 1981–1991 79 9
12 Dimitar Berbatov 1999–2010 77 48

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 14 tháng 10 năm 2009, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Bulgaria là:

# Họ tên Năm thi đấu Số bàn thắng Số trận
1 Dimitar Berbatov 1999–2010 48 77
2 Hristo Bonev 1967–1979 47 96
3 Hristo Stoichkov 1987–1999 37 83
4 Emil Kostadinov 1988–1998 26 70
5 Petar Zhekov 1963–1972 25 44
6 Ivan Kolev 1950–1963 25 75
7 Atanas Mihaylov 1970–1981 23 45
8 Nasko Sirakov 1983–1996 23 82
9 Dimitar Milanov 1948–1959 20 39
10 Georgi Asparuhov 1962–1970 19 50
11 Dinko Dermendzhiev 1966–1977 19 58
12 Martin Petrov 1999–nay 19 80

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá Bulgaria thường chọn sân vận động quốc gia Vasil Levski làm sân nhà. Sân có sức chứa 43 634 khán giả. Sân Vasil Levski chính thức khánh thành năm 1953 và được sửa chữa hai lần vào các năm 1966 và 2002. Sân có đủ tiêu chuẩn để tổ chức các trận đấu chung kết các Cúp bóng đá của UEFA. Ngoài các trận đấu của đội tuyển Bulgaria, sân còn tổ chức các trận chung kết Cúp bóng đá Bulgaria, cũng như là các cuộc đấu điền kinh.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]