Đội tuyển bóng đá quốc gia Bulgaria

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bulgaria

Huy hiệu

Tên khác Лъвовете (Lvovete, Sư tử)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Bulgaria
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Ivaylo Petev
Đội trưởng Svetoslav Dyakov
Thi đấu nhiều nhất Stiliyan Petrov (105)
Ghi bàn nhiều nhất Dimitar Berbatov (48)
Sân nhà Sân vận động quốc gia Vasil Levski
Mã FIFA BUL
Xếp hạng FIFA 60 giảm 3 (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 3[2] (6.1995)
Thấp nhất 96 (4.2012)
Hạng Elo 62 giảm 8 (20 tháng 8 năm 2019)[3]
Elo cao nhất 8 (8.1969)
Elo thấp nhất 65[4] (10.10.2015)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Áo 6–0 Bulgaria 
(Viên, Áo; 21 tháng 5 năm 1924)
Trận thắng đậm nhất
 Bulgaria 10–0 Ghana 
(León, México; 14 tháng 10 năm 1968)
Trận thua đậm nhất
 Tây Ban Nha 13–0 Bulgaria 
(Madrid, Tây Ban Nha; 21 tháng 5 năm 1933)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 7 (lần đầu vào năm 1962)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 1994
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 19962004

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bulgaria (tiếng Bulgaria: Български национален отбор по футбол) là đội tuyển cấp quốc gia của Bulgaria do Liên đoàn bóng đá Bulgaria quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Bulgaria là trận gặp đội tuyển Áo vào năm 1924. Thành tích tốt nhất của đội tuyển ở giải vô địch thế giới là vị trí thứ tư Giải bóng đá vô địch thế giới 1994, khi Bulgaria đánh bại đương kim vô địch Đức ở tứ kết.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bulgaria xuất hiện lần đầu tiên tại vòng chung kết một giải vô địch thế giới là năm 1962 tại Chile, nhưng không vượt qua được vòng đấu bảng. Bulgaria lọt vào 3 vòng chung kết tiếp theo: 1966 tại Anh, 1970 tại México, 1974 tại Tây Đức nhưng đều thất bại ngay ở vòng bảng. Lần đầu tiên họ vào được vòng đấu loại trực tiếp là năm 1986 tại México, nhưng thất bại trước chủ nhà ở vòng 2.

Một trong những thời khắc đáng nhớ nhất trong lịch sử bóng đá Bulgaria là ngày 17 tháng 11 năm 1993, khi Emil Kostadinov ghi 2 bàn vào lưới Pháp tại Paris để lọt vào vòng chung kết World Cup 1994 tại Hoa Kỳ. Dưới sự chỉ đạo của huấn luyện viên Dimitar Penev, các cầu thủ Bulgaria với các ngôi sao như Hristo Stoichkov, Iordan LetchkovKrassimir Balakov (với các cầu thủ tài năng khác tạo nên Thế hệ vàng của Bulgaria), đã gây ấn tượng mạnh, đặc biệt là việc đánh bại đương kim vô địch Đức 2-1 ở tứ kết. Hàng triệu người Bulgaria đã ăn mừng chiến thắng tại thủ đô Sofia và các thành phố khác ở Bulgaria. Vào đến bán kết, Bulgaria gặp Ý, và thua trong một trận đấu có những quyết định gây tranh cãi của trọng tài. Hristo Stoichkov giành được danh hiệu Vua phá lưới của giải đấu với 6 bàn thắng.

Năm 1996, Bulgaria lọt vào vòng chung kết Giải bóng đá vô địch châu Âu lần đầu tiên, tuy nhiên không vượt qua được vòng bảng. Đội tuyển năm 1996 được đánh giá còn mạnh hơn năm 1994, và họ không vượt qua được vòng bảng chỉ do thiếu may mắn. Bulgaria sau khi hoà 1-1 với Tây Ban Nha (với một bàn thắng đẹp của Stoichkov không được công nhận) và thắng România 1-0, đã chơi tốt nhưng thất bại ở trận đấu thứ ba và cũng là quyết định gặp đối thủ mạnh Pháp (đội bóng vô địch thế giới 2 năm sau đó) 1-3. Cùng thời điểm đó Tây Ban Nha vượt qua đội bóng đã bị loại Romania 2-1 và Bulgaria xếp thứ ba trong bảng, bị loại khỏi giải.

Người Bulgaria không tái lập lại được thành tích vào bán kết ở World Cup tiếp theo (1998). Bulgaria chỉ có một trận hoà không bàn thắng với Paraguay và thua trước Nigeria và Tây Ban Nha. Giải đấu này đánh dấu sự kết thúc của Thế hệ vàng.

Giải đấu lớn sau đó Bulgaria lọt vào vòng chung kết là Euro 2004. Tuy nhiên họ gây thất vọng khi thua cả ba trận ở vòng bảng và lại một lần nữa ra về từ vòng bảng.

Bulgaria cũng từng vô địch Cúp Balkan (Cúp bóng đá trong khu vực Balkan) 4 lần.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng tư: 1994
1984 1968
1928 1956

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ
hạng*
Số
trận
Thắng Hòa** Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 Không tham dự
1934 Bỏ cuộc ở vòng loại
1938 Không vượt qua vòng loại
1950 Không tham dự
1954 đến 1958 Không vượt qua vòng loại
Chile 1962 Vòng 1 15 3 0 1 2 1 7
Anh 1966 Vòng 1 15 3 0 0 3 1 8
México 1970 Vòng 1 13 3 0 1 2 5 9
Đức 1974 Vòng 1 12 3 0 2 1 2 5
1978 đến 1982 Không vượt qua vòng loại
México 1986 Vòng 2 15 4 0 2 2 2 6
1990 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1994 Hạng 4 4 7 3 1 3 10 11
Pháp 1998 Vòng 1 29 3 0 1 2 1 7
2002 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
2022 đến 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 7/20 1 lần
hạng 4
26 3 8 15 22 53
*Thứ hạng không chính thức dựa trên vòng đấu mà đội bóng lọt vào và điểm số đạt được với các đội bóng cùng vào một vòng đấu.
**Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Bulgaria đã từng hai lần tham dự Euro vào các năm 1996 và 2004, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 đến 1992 Không vượt qua vòng loại
Anh 1996 Vòng bảng 3 1 1 1 3 4
2000 Không vượt qua vòng loại
Bồ Đào Nha 2004 Vòng bảng 3 0 0 3 1 9
2008 đến 2016 Không vượt qua vòng loại
Liên minh châu Âu 2020 Chưa xác định
Đức 2024
Tổng cộng 2 lần vòng bảng 6 1 1 4 4 13

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình triệu tập cho vòng loại Euro 2020 gặp Anh và trận giao hữu gặp Cộng hòa Ireland vào các ngày 7 và 10 tháng 9 năm 2019.
Số liệu thống kê đến ngày 10 tháng 9 năm 2019 sau trận gặp Cộng hòa Ireland.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
23 1TM Plamen Iliev 30 tháng 11, 1991 (27 tuổi) 14 0 Bulgaria Ludogorets Razgrad
1 1TM Hristo Ivanov 6 tháng 4, 1982 (37 tuổi) 1 0 Bulgaria Etar Veliko Tarnovo
13 1TM Martin Lukov 5 tháng 7, 1993 (26 tuổi) 0 0 Bulgaria Lokomotiv Plovdiv

5 2HV Nikolay Bodurov 30 tháng 5, 1986 (33 tuổi) 50 2 Bulgaria CSKA Sofia
2 2HV Strahil Popov 31 tháng 8, 1990 (29 tuổi) 27 0 Thổ Nhĩ Kỳ Kasımpaşa
15 2HV Vasil Bozhikov 2 tháng 6, 1988 (31 tuổi) 24 1 Slovakia Slovan Bratislava
14 2HV Anton Nedyalkov 30 tháng 4, 1993 (26 tuổi) 13 0 Bulgaria Ludogorets Razgrad
21 2HV Georgi Terziev 18 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 11 0 Bulgaria Ludogorets Razgrad
20 2HV Ivan Goranov 10 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 4 0 Bulgaria Levski Sofia
3 2HV Kristian Dimitrov 27 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 4 1 Bulgaria Botev Plovdiv
4 2HV Georgi Pashov 4 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 1 0 Armenia Ararat-Armenia

17 3TV Georgi Milanov 19 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 41 2 Hungary Fehérvár
6 3TV Simeon Slavchev 25 tháng 9, 1993 (25 tuổi) 25 0 Azerbaijan Qarabağ
8 3TV Georgi Sarmov 7 tháng 9, 1985 (34 tuổi) 14 0 Đức Chemnitzer FC
12 3TV Bozhidar Kraev 23 tháng 6, 1997 (22 tuổi) 10 2 Bồ Đào Nha Gil Vicente
22 3TV Nikolay Dimitrov 15 tháng 10, 1987 (31 tuổi) 10 1 Nga Ural Yekaterinburg
7 3TV Marcelinho 24 tháng 8, 1984 (35 tuổi) 8 2 Bulgaria Ludogorets Razgrad
18 3TV Galin Ivanov 15 tháng 4, 1988 (31 tuổi) 7 1 Bulgaria Slavia Sofia
16 3TV Kristiyan Malinov 30 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 7 0 Bulgaria CSKA Sofia
9 3TV Wanderson 2 tháng 1, 1988 (31 tuổi) 2 0 Bulgaria Ludogorets Razgrad
3TV Vasil Panayotov 16 tháng 7, 1990 (29 tuổi) 1 0 Bulgaria Cherno More Varna

10 4 Ivelin Popov (Đội trưởng) 26 tháng 10, 1987 (31 tuổi) 86 16 Nga Rostov
11 4 Kiril Despodov 11 tháng 11, 1996 (22 tuổi) 9 1 Áo Sturm Graz
19 4 Daniel Mladenov 25 tháng 5, 1987 (32 tuổi) 2 0 Bulgaria Etar Veliko Tarnovo

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Nikolay Mihaylov 28 tháng 6, 1988 (31 tuổi) 37 0 Bulgaria Levski Sofia v.  Kosovo, 10 tháng 6 năm 2019
TM Blagoy Makendzhiev 11 tháng 7, 1988 (31 tuổi) 0 0 Bulgaria Dunav Ruse v.  Kosovo, 25 tháng 3 năm 2019
TM Dimitar Evtimov 7 tháng 9, 1993 (26 tuổi) 0 0 Anh Accrington Stanley v.  Kosovo, 25 tháng 3 năm 2019
TM Georgi Petkov 14 tháng 3, 1976 (43 tuổi) 18 0 Bulgaria Slavia Sofia v.  Slovenia, 19 tháng 11 năm 2018

HV Ivan Bandalovski 23 tháng 11, 1986 (32 tuổi) 19 0 Bulgaria Beroe Stara Zagora v.  Kosovo, 10 tháng 6 năm 2019
HV Viktor Genev 27 tháng 10, 1988 (30 tuổi) 0 0 Bulgaria Beroe Stara Zagora v.  Kosovo, 10 tháng 6 năm 2019
HV Krum Stoyanov 1 tháng 8, 1991 (28 tuổi) 0 0 Bulgaria Etar Veliko Tarnovo v.  Kosovo, 10 tháng 6 năm 2019
HV Kamen Hadzhiev 22 tháng 9, 1991 (27 tuổi) 0 0 Hungary Puskás Akadémia v.  Cộng hòa Séc, 7 tháng 6 năm 2019
HV Ivan Turitsov 18 tháng 7, 1999 (20 tuổi) 0 0 Bulgaria CSKA Sofia v.  Cộng hòa Séc, 7 tháng 6 năm 2019INJ
HV Petar Zanev 18 tháng 10, 1985 (33 tuổi) 39 0 Nga Yenisey Krasnoyarsk v.  Kosovo, 25 tháng 3 năm 2019
HV Valentin Antov 9 tháng 11, 2000 (18 tuổi) 1 0 Bulgaria CSKA Sofia v.  Kosovo, 25 tháng 3 năm 2019
HV Bozhidar Chorbadzhiyski 1 tháng 8, 1995 (24 tuổi) 8 0 Bulgaria CSKA Sofia v.  Slovenia, 19 tháng 11 năm 2018
HV Angel Lyaskov 16 tháng 3, 1998 (21 tuổi) 1 0 Bulgaria CSKA Sofia v.  Na Uy, 9 tháng 9 năm 2018

TV Georgi Kostadinov 7 tháng 9, 1990 (29 tuổi) 19 3 Nga Arsenal Tula v.  Anh, 7 tháng 9 năm 2019INJ
TV Todor Nedelev 7 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 25 2 Bulgaria Botev Plovdiv v.  Kosovo, 10 tháng 6 năm 2019
TV Georgi Iliev 5 tháng 9, 1981 (38 tuổi) 24 2 Bulgaria Lokomotiv Plovdiv v.  Kosovo, 10 tháng 6 năm 2019
TV Yanis Karabelyov 23 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 1 0 Bulgaria Slavia Sofia v.  Kosovo, 10 tháng 6 năm 2019
TV Antonio Vutov 6 tháng 6, 1996 (23 tuổi) 0 0 Bulgaria Botev Plovdiv v.  Kosovo, 25 tháng 3 năm 2019
TV Ivaylo Chochev 18 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 18 3 Ý Palermo v.  Montenegro, 22 tháng 3 năm 2019INJ
TV Martin Raynov 25 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 7 0 Bulgaria Levski Sofia v.  Slovenia, 19 tháng 11 năm 2018
TV Aleksandar Tsvetkov 31 tháng 8, 1990 (29 tuổi) 2 0 Bulgaria Beroe Stara Zagora v.  Slovenia, 19 tháng 11 năm 2018
TV Svetoslav Kovachev 14 tháng 3, 1998 (21 tuổi) 0 0 Bulgaria Dunav Ruse v.  Slovenia, 19 tháng 11 năm 2018
TV Borislav Tsonev INJ 29 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 0 0 Bulgaria Beroe Stara Zagora v.  Na Uy, 16 tháng 10 năm 2018

Martin MinchevU21 22 tháng 4, 2001 (18 tuổi) 3 0 Bulgaria Cherno More Varna v.  Kosovo, 10 tháng 6 năm 2019
Ismail Isa 26 tháng 6, 1989 (30 tuổi) 2 1 Bulgaria Cherno More Varna v.  Kosovo, 10 tháng 6 năm 2019
Tsvetelin Chunchukov 26 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 2 0 Bulgaria Slavia Sofia v.  Kosovo, 10 tháng 6 năm 2019
Stanislav IvanovU21 16 tháng 4, 1999 (20 tuổi) 0 0 Bulgaria Levski Sofia v.  Kosovo, 10 tháng 6 năm 2019
Stanislav Kostov 2 tháng 10, 1991 (27 tuổi) 3 0 Bulgaria Levski Sofia v.  Cộng hòa Séc, 7 tháng 6 năm 2019INJ
Spas Delev 22 tháng 9, 1989 (29 tuổi) 24 2 Cầu thủ tự do v.  Kosovo, 25 tháng 3 năm 2019
Radoslav Kirilov 29 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 2 0 Bulgaria Slavia Sofia v.  Kosovo, 25 tháng 3 năm 2019
Radoslav Vasilev 12 tháng 10, 1990 (28 tuổi) 6 1 Cầu thủ tự do v.  Montenegro, 22 tháng 3 năm 2019

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Stiliyan Petrov là cầu thủ khoác áo đội tuyển Bulgaria nhiều nhất với 105 trận
# Cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng Hiệu suất
1 Stiliyan Petrov 1998–2013 105 8 0.08
2 Borislav Mihaylov 1983–1998 102 0 0.00
3 Hristo Bonev 1967–1979 96 48 0.49
4 Krasimir Balakov 1988–2003 92 16 0.17
5 Dimitar Penev 1965–1974 90 2 0.02
6 Martin Petrov 1999–2013 89 19 0.21
7 Radostin Kishishev 1996–2009 88 1 0.01
8 Hristo Stoichkov 1986–1999 84 38 0.45
9 Ivelin Popov 2007– 86 16 0.19
10 Nasko Sirakov 1983–1996 82 23 0.28

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Dimitar Berbatov là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Bulgaria với 48 bàn thắng
# Cầu thủ Thời gian thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Dimitar Berbatov 1999–2010 48 78 0.60
2 Hristo Bonev 1967–1979 47 96 0.49
3 Hristo Stoichkov 1987–1999 37 83 0.45
4 Emil Kostadinov 1988–1998 26 70 0.37
5 Petar Zhekov 1963–1972 25 44 0.57
Ivan Kolev 1950–1963 25 75 0.33
7 Atanas Mihaylov 1970–1981 23 45 0.51
Nasko Sirakov 1983–1996 23 82 0.28
9 Dimitar Milanov 1948–1959 20 39 0.51
10 Georgi Asparuhov 1962–1970 19 50 0.38
Dinko Dermendzhiev 1966–1977 19 58 0.33
Martin Petrov 1999–2013 19 89 0.21

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá Bulgaria thường chọn sân vận động quốc gia Vasil Levski làm sân nhà. Sân có sức chứa 43 634 khán giả. Sân Vasil Levski chính thức khánh thành năm 1953 và được sửa chữa hai lần vào các năm 1966 và 2002. Sân có đủ tiêu chuẩn để tổ chức các trận đấu chung kết các Cúp bóng đá của UEFA. Ngoài các trận đấu của đội tuyển Bulgaria, sân còn tổ chức các trận chung kết Cúp bóng đá Bulgaria, cũng như là các cuộc đấu điền kinh.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ FIFA World Ranking: Bulgaria
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  4. ^ World Football Elo Ratings: Bulgaria

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]