Thế vận hội Mùa hè 1956

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thế vận hội Mùa hè lần thứ XVI
Thời gian và địa điểm
Quốc giaÚc
Thành phốMelbourne
Sân vận độngMelbourne Cricket Ground
Lễ khai mạc22 tháng 11
Lễ bế mạc8 tháng 12
Tham dự
Quốc gia72
Vận động viên3.314
(2.938 nam, 376 nữ)
Sự kiện thể thao151 trong 17 môn
Đại diện
Tuyên bố khai mạcThái tử Philip
Vận động viên tuyên thệJohn Landy
Ngọn đuốc OlympicRon Clarke
Fleche-defaut-gauche-gris-32.png  1952 Olympic rings with transparent rims.svg 1960  Fleche-defaut-droite-gris-32.png

Thế vận hội Mùa hè 1956, tên chính thức là Thế vận hội Mùa hè thứ XVI, là một sự kiện thể thao quốc tế quan trọng diễn ra tại Melbourne của Úc, ngoại trừ môn cưỡi ngựa không được tổ chức do kiểm dịch, thay vào đó nó được tổ chức sớm hơn 5 tháng tại Stockholm, Thụy Điển. Đây là lần thứ hai Thế vận hội được tổ chức ở hai quốc gia khác nhau. Vào Thế vận hội Mùa hè 1920 tại Antwerpen, Bỉ, môn thuyền buồm tổ chức tại Hà Lan vì chất lượng nước. Đây là Thế vận hội đầu tiên được tổ chức tại Nam bán cầu cũng như là lần đầu tiên tổ chức bên ngoài châu Âu và Bắc Mỹ.

Giành quyền đăng cai[sửa | sửa mã nguồn]

Melbourne được chọn đăng cai khi vượt qua các ứng cử viên khác Buenos Aires, Mexico City và 6 thành phố khác của Hoa Kỳ vào ngày 28 tháng 4 năm 1949 tại kỳ họp lần thứ 43 của IOC tại Roma, Ý.

Kết quả bầu chọn thành phố đăng cai Olympic 1956
Thành phố Quốc gia Vòng 1 Vòng 2 Vòng 3 Vòng 4
Melbourne  Úc 14 18 19 21
Buenos Aires  Argentina 9 12 13 20
Los Angeles  Hoa Kỳ 5 4 5 -
Detroit  Hoa Kỳ 2 4 4 -
Thành phố México  Mexico 9 3 - -
Chicago  Hoa Kỳ 1 - - -
Minneapolis-Saint Paul  Hoa Kỳ 1 - - -
Philadelphia  Hoa Kỳ 1 - - -
San Francisco  Hoa Kỳ - - - -

Các môn thi đấu trao huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao trình diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Các quốc gia tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Các ủy ban Olympic quốc gia

Các đoàn tham dự ở Stockholm nhưng không tham dự ở Melbourne:

Bảng tổng sắp huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

1  Liên Xô (URS) 37 29 32 98
2  Hoa Kỳ (USA) 32 25 17 74
3  Úc (AUS) 13 8 14 35
4  Hungary (HUN) 9 10 7 26
5  Ý (ITA) 8 8 9 25
6  Thụy Điển (SWE) 8 5 6 19
7  Đức (GER) 6 13 7 26
8  Anh Quốc (GBR) 6 7 11 24
9  România (ROU) 5 3 5 13
10  Nhật Bản (JPN) 4 10 5 19

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]