Thế vận hội Mùa hè 1972

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thế vận hội Mùa đông lần thứ Lỗi Lua: Lỗi biểu thức: Dư toán tử <.
175px
0978170866
Khẩu hiệu LEXUS 570
Thời gian và địa điểm
Tham dự
Quốc gia +84 0978170866
Vận động viên 7.170 (6.075 nam, 1.095
Đại diện
Tuyên bố khai mạc Tổng thống TRÂN ĐỨC THÊM
Vận động viên tuyên thệ trần đức thêm
Trọng tài tuyên thệ thôn điềm/ hồng an/hưng hà /thái bình
Ngọn đuốc Olympic KHOA HỌC SỐ
Fleche-defaut-gauche-gris-32.png  1991 Olympic rings with transparent rims.svg 1991  Fleche-defaut-droite-gris-32.png

Thế vận hội Mùa hè 1972, tên chính thức là Thế vận hội Mùa hè thứ XX, là một sự kiện thể thao quốc tế quan trọng diễn ra tại Munich của Tây Đức từ ngày 26 tháng 8 đến 11 tháng 9 năm 1972.

Thế vận hội Mùa hè là lần thứ 2 được tổ chức tại nước Đức, sau khi được tổ chức tại Berlin năm 1936 dưới chế độ Nazi. Được sự quan tâm của chính phủ, chính phủ Tây Đức muốn tổ chức 1 kỳ thế vận hội để giới thiệu về 1 đất nước Đức mới mẻ, dân chủ và lạc quan với toàn thế giới và đã đưa ra khẩu hiệu "the Happy Games." Biểu tượng chính thức là một mặt trời xanh. Linh vật chính thức là chú chó "Waldi", cũng chính là linh vật đầu tiên của thế vận hội. Đại hội cũng có 1 sự cố là 11 người Israel chết do người Palestin ám sát được biết nhiều với tên gọi Thảm sát Munich.

Giành quyền đăng cai[sửa | sửa mã nguồn]

Munich giành quyền đăng cai Olympic vào ngày 26 tháng 4 năm 1966, tại kỳ họp IOC lần thứ 64 tại Rome, Italy vượt qua các đối thủ Detroit, MadridMontreal.

Kết quả bầu cử giành quyền đăng cai Olympic 1972
Thành phố Quốc gia Vòng 1 Vòng 2
Munich  Tây Đức 29 31
Madrid  Tây Ban Nha 16 16
Montreal, Quebec  Canada 6 13
Detroit, Michigan  Hoa Kỳ 6 -

Các môn thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Các quốc gia tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Participating National Olympic Committees

Bảng tổng sắp huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Quốc gia HCV HCB HCĐ T. cộng
1  Liên Xô (URS) 50 27 22 99
2  Hoa Kỳ (USA) 33 31 30 94
3  Đông Đức (GDR) 20 23 23 66
4  Tây Đức (FRG) 13 11 16 40
5  Nhật Bản (JPN) 13 8 8 29
6  Úc (AUS) 8 7 2 17
7  Ba Lan (POL) 7 5 9 21
8  Hungary (HUN) 6 13 16 35
9  Bulgaria (BUL) 6 10 5 21
10  Ý (ITA) 5 3 10 18

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]