Môn thể thao Olympic

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Môn bắn cung tại Thế vận hội Mùa hè 2004 Athens. Bị đưa ra chương trình thi đấu của Olympic sau kỳ đại hội Antwerp 1920, được đưa lại năm 1972.

Môn thể thao Olympic là các môn thể thao được thi đấu tại Thế vận hội Mùa hèMùa đông. Thế vận hội Mùa hè 2016 gồm 28 môn thi đấu tăng hai môn so với năm 2012. Thế vận hội Mùa đông 2014 có bảy môn thi đấu.[1] Số lượng môn và nội dung thi đấu có thể khác nhau ở mỗi kỳ Thế vận hội. Mỗi môn Olympic được đại diện bởi một cơ quan điều hành quốc tế, là thành viên của Liên đoàn Quốc tế (IF).[2] Ủy ban Olympic quốc tế (IOC) thiết lập hệ thống các môn thi đấu, phân môn và số nội dung thi đấu.[2] Theo đó, các môn thể thao Olympic có thể được chia làm nhiều phân môn, những môn thường được cho là môn thể thao riêng biệt. Ví dụ bơibóng nước (phân môn của thể thao dưới nước, được đại diện bởi Liên đoàn bơi quốc tế),[3] hay trượt băng nghệ thuậttrượt băng tốc độ (phân môn của trượt băng, đại diện bởi Liên đoàn trượt băng quốc tế).[4] Các phân môn lại có thể chia ra thành các nội dung thi đấu nơi các bộ huy chương được trao.[2] Một môn hoặc phân môn nằm trong chương trình thi đấu của Olympic program nếu IOC xác định rằng nó được tập luyện rộng rãi trên khắp thế giới, số các quốc gia tham gia tranh tài môn thể thao một cách thường xuyên.

Các kỳ Thế vận hội trước có những môn mà nay không còn xuất hiện nữa như polokéo co.[5] Những môn thể thao này được gọi là "những môn bị tạm ngừng", sau đó bị loại bỏ do thiếu sự quan tâm hoặc không có cơ quan điều hành thích hợp.[2] Bắn cungquần vợt và những ví dụ của những môn từng được thi đấu tại Thế vận hội nhưng sau đó bị loại bởi IOC, rồi sau đó thành công trong việc trở lại trong chương trình thi đấu của Olympic (lần lượt vào các năm 19721988). Những môn thể thao biểu diễn thường được diễn ra trong các kỳ Thế vận hội, thường nhằm giới thiệu một môn thể thao địa phương của nước chủ nhà hoặc để đánh giá sự quan tâm và ủng hộ dành cho môn thể thao đó.[6] Một vài môn khác như bóng chàybi đá trên băng, từng được đưa vào chương trình thi đấu chính thức của Thế vận hội (lần lượt vào các năm 19921998). Tuy nhiên bóng chày bị tạm ngừng từ sau Thế vận hội Mùa hè 2008.

Định nghĩa môn thể thao Olympic[sửa | sửa mã nguồn]

Sự thay đổi các môn[sửa | sửa mã nguồn]

Thay đổi từ năm 2000[sửa | sửa mã nguồn]

Thế vận hội Mùa hè[sửa | sửa mã nguồn]

Tại kỳ Thế vận hội đầu tiên, chín môn được tổ chức thi đấu.[7] Kể từ sau đó số lượng các môn thi đấu tại Thế vận hội Mùa hè đã được tăng lên 28 trong giai đoạn 2000-2008. Tuy nhiên tại Thế vận hội Mùa hè 2012 số môn giảm xuống còn 26 sau quyết định của IOC năm 2005 loại bỏ bóng chàybóng mềm ra khỏi chương trình thi đấu tại Olympic. Những môn này có thể tiếp tục trở thành môn thể thao Olympic nếu có khả năng trở lại chương trình thi đấu của Olympic.[8] Tại Kỳ họp thứ 121 của IOC tại Copenhagen ngày 9 tháng 10 năm 2009, IOC đã bỏ phiếu cho golfbóng bầu dục vào chương trình thi đấu Olympic, điều đó có nghĩa những môn này sẽ được thi đấu và 2016 sẽ lại một lần nữa có 28 môn.[9]

Để một môn hoặc phân môn được cân nhắc trở thành môn thể thao của Thế vận hội Mùa hè nó phải được thi đấu rộng rãi ở ít nhất 75 quốc gia và trải dài trên 4 lục địa.

Các môn mùa hè hiện tại và bị tạm ngừng[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là các môn (hoặc các phân môn) đang và đã bị tạm ngừng trong chương trình thi đấu chính thức của Thế vận hội Mùa hè và được liệt kê theo thứ tự tên được sử dụng bởi IOC. Những môn bị tạm ngừng là từng được thi đấu chính thức tại các kỳ Thế vận hội Mùa hè trước nhưng nay không còn. Các số liệu ở từng cột chỉ số nội dung thi đấu của mỗi môn tại kỳ Thế vận hội tương ứng; () chỉ các môn thể thao biểu diễn.

Bảy trong số 28 môn thể thao có các phân môn. Các phân môn của cùng một môn sẽ được hiển thị cùng một màu:

     Thể thao dưới nước     Canoeing/Kayaking     Xe đạp     Thể dục dụng cụ     Bóng chuyền     Cưỡi ngựa     Vật

Môn (Phân môn) Cơ quan 96 00 04 06 08 12 20 24 28 32 36 48 52 56 60 64 68 72 76 80 84 88 92 96 00 04 08 12 16
 
Các môn mùa hè hiện tại
 
Nhảy cầu Diving pictogram.svg FINA 2 1 2 4 5 5 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 8 8 8 8 8
Bơi Swimming pictogram.svg 4 7 9 4 6 9 10 11 11 11 11 11 11 13 15 18 29 29 26 26 29 31 31 32 32 32 34 34 34
Bơi nghệ thuật Synchronized swimming pictogram.svg 2 2 2 1 2 2 2 2 2
Bóng nước Water polo pictogram.svg 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2
 
Canoe/kayak (nước rút) Canoeing (flatwater) pictogram.svg ICF 9 9 9 9 7 7 7 7 11 11 12 12 12 12 12 12 12 12 12
Canoe/kayak (vượt chướng ngại vật) Canoeing (slalom) pictogram.svg 4 4 4 4 4 4 4 4
 
BMX Cycling (BMX) pictogram.svg UCI 2 2 2
Xe đạp leo núi Cycling (mountain biking) pictogram.svg 2 2 2 2 2 2
Xe đạp đường trường Cycling (road) pictogram.svg 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 3 3 3 4 4 4 4 4 4
Xe đạp lòng chảo Cycling (track) pictogram.svg 5 2 7 5 7 4 4 4 4 4 4 4 4 4 5 5 5 4 4 5 6 7 8 12 12 10 10 10
 
Nghệ thuật Gymnastics (artistic) pictogram.svg FIG 8 1 11 4 2 4 4 9 8 11 9 9 15 15 14 14 14 14 14 14 14 14 14 14 14 14 14 14 14
Nhịp điệu Gymnastics (rhythmic) pictogram.svg 1 1 1 2 2 2 2 2 2
Nhảy đệm lò xo Gymnastics (trampoline) pictogram.svg 2 2 2 2 2
 
Bóng chuyền (bãi biển) Volleyball (beach) pictogram.svg FIVB 2 2 2 2 2 2
Bóng chuyền (trong nhà) Volleyball (indoor) pictogram.svg 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
 
Cưỡi ngựa / Biểu diễn Equestrian pictogram.svg FEI 1 1 1 2 2 2 2 2 2 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Cưỡi ngựa / Mã thuật tổng hợp 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Cưỡi ngựa / Nhảy ngựa 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
 
Tự do Wrestling pictogram.svg UWW 7 5 5 7 7 7 7 8 8 8 8 8 8 10 10 10 10 10 10 10 8 11 11 11 12
Cổ điển 1 4 4 5 5 6 6 7 7 8 8 8 8 8 8 10 10 10 10 10 10 10 8 7 7 7 6
 
Bắn cung Archery pictogram.svg WA 6 6 3 10 2 2 2 2 4 4 4 4 4 4 4 4
Điền kinh Athletics pictogram.svg IAAF 12 23 25 21 26 30 29 27 27 29 29 33 33 33 34 36 36 38 37 38 41 42 43 44 46 46 47 47 47
Cầu lông Badminton pictogram.svg BWF 4 5 5 5 5 5 5
Bóng rổ Basketball pictogram.svg FIBA 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Quyền Anh Boxing pictogram.svg AIBA 7 5 8 8 8 8 8 8 10 10 10 10 11 11 11 11 12 12 12 12 12 11 11 13 13
Đấu kiếm Fencing pictogram.svg FIE 3 7 5 8 4 5 6 7 7 7 7 7 7 7 8 8 8 8 8 8 8 8 8 10 10 10 10 10 10
Khúc côn cầu trên cỏ Field hockey pictogram.svg FIH 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Bóng đá Football pictogram.svg FIFA 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2
Golf Golf pictogram.svg IGF 2 2 2
Bóng ném Handball pictogram.svg IHF 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Judo Judo pictogram.svg IJF 4 6 6 8 8 7 14 14 14 14 14 14 14
Năm môn phối hợp hiện đại Modern pentathlon pictogram.svg UIPM 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1 2 2 2 2 2
Chèo thuyền Rowing pictogram.svg FISA 4 5 6 4 4 5 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 14 14 14 14 14 14 14 14 14 14 14
Bóng bầu dục bảy người Rugby union pictogram.svg WR 2
Thuyền buồm Sailing pictogram.svg ISAF 7 4 4 14 3 3 4 4 5 5 5 5 5 5 6 6 6 7 8 10 10 11 11 11 10 10
Bắn súng Shooting pictogram.svg ISSF 5 9 16 15 18 21 10 2 3 4 7 7 6 6 7 8 7 7 11 13 13 15 17 17 15 15 15
Bóng bàn Table tennis pictogram.svg ITTF 4 4 4 4 4 4 4 4
Taekwondo Taekwondo pictogram.svg WTF 8 8 8 8 8
Quần vợt Tennis pictogram.svg ITF 2 4 2 4 6 8 5 5 4 4 4 4 4 4 5 5
Ba môn phối hợp Triathlon pictogram.svg ITU 2 2 2 2 2
Cử tạ Weightlifting pictogram.svg IWF 2 2 2 5 5 5 5 5 6 7 7 7 7 7 9 9 10 10 10 10 10 15 15 15 15 15
 
Các môn mùa hè bị tạm ngừng
 
Cưỡi ngựa / Nhảy ngựa Equestrian pictogram.svg FEI 2
 
Bóng bầu dục Rugby union pictogram.svg WR 1 1 1 1
 
Bóng chày Baseball pictogram.svg IBAF 1 1 1 1 1
Pelota Basque Basque pelota pictogram.svg FIPV 1
Cricket Cricket pictogram.svg ICC 1
Croquet/Bóng vồ Croquet pictogram.svg WCF 3
Bóng vợt Lacrosse pictogram.svg FIL 1 1
Jeu de paume Jeu de paume pictogram.svg 1
Polo Polo pictogram.svg FIP 1 1 1 1 1
Quần vợt sân tường Racquets pictogram.svg 2
Roque Roque pictogram.svg 1
Bóng mềm Softball pictogram.svg ISF 1 1 1 1
Kéo co Tug of war pictogram.svg TWIF 1 1 1 1 1 1
Water motorsports Water motorsports pictogram.svg 3
 
Trượt băng nghệ thuật Figure skating pictogram.svg ISU 4 3 Chuyển sang thi đấu tại Thế vận hội Mùa đông
Khúc côn cầu trên băng Ice hockey pictogram.svg IIHF 1
 
Tổng số nội dung 43 85 94 78 110 102 156 126 109 117 129 136 149 151 150 163 172 195 198 203 221 237 257 271 300 301 302 302 306
Môn (Phân môn) Cơ quan 96 00 04 06 08 12 20 24 28 32 36 48 52 56 60 64 68 72 76 80 84 88 92 96 00 04 08 12 16

Môn thể thao mùa hè biểu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là những môn hoặc phân môn được biểu diễn tại các kỳ Thế vận hội Mùa hè nhưng chưa từng được đưa vào chương trình thi đấu chính thức:

Bay lượn được đưa từ môn biểu diễn thành môn thể thao Olympic chính thức năm 1936 cho Thế vận hội Mùa hè 1940, nhưng Thế vận hội bị hủy do Thế chiến II.[10][11]

Phân loại môn thể thao Olympic cho doanh thu[sửa | sửa mã nguồn]

Các môn thể thao Olympic mùa hè được chia vào các loại dựa vào độ phổ biến được đo bằng: số lượng theo dõi trên truyền hình (40%), độ phổ biến trên internet (20%), khảo sát công cộng (15%), lượng yêu cầu vé (10%), phạm vi truyền thông (10%), và số liên đoàn quốc gia (5%). Việc phân loại này sẽ quyết định doanh thu mà Liên đoàn quốc tế của môn thể thao đó nhận được từ doanh thu của Thế vận hội.[12][13]

Phân loại hiện tại được liệt kê dưới đây. Loại A chỉ những môn thể thao phổ biến nhất; loại E chỉ các môn thể thao ít phổ biến nhất hoặc môn mới được thêm vào Olympic (golf và bóng bầu dục).

Loại Môn cá nhân Môn đồng đội
A điền kinh, thể thao dưới nước, thể dục dụng cụ ——
B xe đạp, quần vợt bóng rổ, bóng đá, bóng chuyền
C bắn cung, cầu lông, quyền Anh, judo, chèo thuyền
bắn súng, bóng bàn, cử tạ
——
D canoe/kayaking, cưỡi ngựa, đấu kiếm,
thuyền buồm, taekwondo, ba môn phối hợp, vật
bóng ném, khúc côn cầu trên băng
E năm môn phối hợp hiện đại, golf bóng bầu dục

Thế vận hội Mùa đông[sửa | sửa mã nguồn]

Trước 1924, khi Thế vận hội Mùa đông đầu tiên được tổ chức, các môn thể thao trên băng, như trượt băng nghệ thuậtkhúc côn cầu trên băng, được diễn ra tại Thế vận hội Mùa hè.[14] Hai môn này lần đầu xuất hiện lần lượt các năm 1908Thế vận hội Mùa hè 1920, nhưng được vĩnh viễn đưa vào chương trình thi đấu của Thế vận hội Mùa đông lần đầu tiên. Tuần lễ Thể thao mùa đông quốc tế, sau này được đặt tên là Thế vận hội Mùa đông lần thứ I và được công nhận bởi IOC, có chín môn thi đấu. Số môn thi đấu tại Thế vận hội Mùa đông kể từ đó được giảm xuống còn bảy, với 15 phân môn.[15]

Một môn hoặc phân môn phải được thi đấu rộng rãi ở ít nhất 25 quốc gia ở ba châu lục mới được xem xét vào chương trình thi đấu Thế vận hội Mùa đông.[2]

Các môn mùa đông hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là các môn (hoặc các phân môn) đang trong chương trình thi đấu chính thức của Thế vận hội Mùa đông và được liệt kê theo thứ tự tên được sử dụng bởi IOC. Các số liệu ở từng cột chỉ số nội dung thi đấu của mỗi môn tại kỳ Thế vận hội tương ứng (cột đỏ chỉ những lần môn đó được tổ chức tại Thế vận hội mùa hè); () chỉ các môn thể thao biểu diễn. Trong một vài trường hợp, cả nội dung chính thức được trao huy chương và nội dung biểu diễn của cùng một môn trong cùng một kỳ Thế vận hội.

Ba trong bảy môn có các phân môn. Các phân môn của cùng một môn sẽ được hiển thị cùng một màu:

     Trượt băng     Trượt tuyết     Xe trượt băng

Môn (Phân môn) Cơ quan 08 20 24 28 32 36 48 52 56 60 64 68 72 76 80 84 88 92 94 98 02 06 10 14 18
 
Trượt băng nghệ thuật Figure skating pictogram.svg ISU 4 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 5 5
Trượt băng tốc độ Speed skating pictogram.svg   5 4 4 4 4 4 4 8 8 8 8 9 9 9 10 10 10 10 10 12 12 12 14
Trượt băng tốc độ cự ly ngắn Short track speed skating pictogram.svg   4 6 6 8 8 8 8 8
 
Khúc côn cầu trên băng Ice hockey pictogram.svg IIHF   1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2
Bi đá trên băng Curling pictogram.svg WCF   1 2 2 2 2 2 3
 
Trượt tuyết băng đồng Cross country skiing pictogram.svg FIS   2 2 2 3 3 4 6 6 7 7 7 7 7 8 8 10 10 10 12 12 12 12 12
Trượt tuyết đổ đèo Alpine skiing pictogram.svg   2 6 6 6 6 6 6 6 6 6 6 10 10 10 10 10 10 10 10 11
Trượt tuyết nhảy xa Ski jumping pictogram.svg   1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 3 3 3 3 3 3 3 4 4
Nordic combined Nordic combined pictogram.svg   1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 3 3 3 3 3
Trượt tuyết tự do Freestyle skiing pictogram.svg   2 4 4 4 4 6 10 10
Trượt ván trên tuyết Snowboarding pictogram.svg   4 4 6 6 10 10
 
Hai môn phối hợp Biathlon pictogram.svg IBU   1 1 1 1 1 1 2 2 2 3 3 3 6 6 6 8 10 10 11 11
Luge Luge pictogram.svg FIL   3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 4 4
 
Xe trượt lòng máng Bobsleigh pictogram.svg FIBT   1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 3 3 3 3 3
Skeleton Skeleton pictogram.svg   1 1 2 2 2 2 2
 
Tổng số nội dung 16 14 14 17 22 22 24 27 34 35 35 37 38 39 46 57 61 68 78 84 86 98 102

1 tuần tra quân sự, xem bên dưới.

Các môn mùa đông biểu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là những môn hoặc phân mộn được biểu diễn tại các kỳ Thế vận hội Mùa đông nhưng chưa từng được đưa vào chương trình thi đấu chính thức:

Tuần tra quân sự là một nội dung trượt tuyết chính thức năm 1924 nhưng hiện IOC coi nó là nội dung thuộc môn hai môn phối hợp tại những Thế vận hội, và không phải là một môn thể thao riêng. Ski ballet, tương tự, chỉ đơn giản là nội dung biểu diễn của môn trượt tuyết tự do. Những môn thể thao khuyết tật hiện nằm trong Thế vận hội Mùa đông dành cho người khuyết tật.

Các liên đoàn quốc tế được công nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Kéo co từng được tổ chức tại Thế vận hội Mùa hè 1904. Nó sau đó được loại bỏ ra khỏi chương trình thi đấu Olympic nhưng vẫn là một môn thể thao được công nhận.

Có nhiều môn không được công nhận là môn thể thao Olympic mặc dù học có các cơ quan điều hành được công nhận bởi IOC.[16] Những môn thể thao như vậy, nếu đủ điều kiện theo các điều trong Hiến chương Olympic, có thể được đưa vào chương trình thi đấu của Thế vận hội trong tương lai, thông qua đề xuất của Ban kế hoạch thi đấu Olympic IOC, theo quyết định của Ban chấp hành IOC và được bỏ phiếu thông qua tại Kỳ họp IOC. Khi các môn biểu diễn Olympic được cho phép, một môn thường được xuất hiện như vậy trước khi được chính thức thừa nhận.[6] Một Liên đoàn thể thao quốc tế (IF) sẽ phải chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các hoạt động của môn đó theo đúng Hiến chương Olympic. Khi một môn có IF được thừa nhận sẽ trở thành liên đoàn thể thao Olympic chính thức và cùng với các IF Olympic khác nằm trong Hiệp hội các Liên đoàn Thế vận hội Mùa hè quốc tế (ASOIF, dành cho các môn thể thao mùa hè tranh tài tại Thế vận hội), Hiệp hội các Liên đoàn thể thao Thế vận hội Mùa đông quốc tế (AIOWS, dành cho các môn thể thao mùa đông tranh tài tại Thế vận hội) hoặc Hiệp hội các Liên đoàn thể thao quốc tế được IOC thừa nhận (ARISF, dành cho các môn thể thao chưa được thi đấu tại Thế vận hội).[1] Một số môn được thừa nhận nằm trong chương trình thi đấu của World Games, một sự kiện đa môn thể thao được tổ chức bởi Hiệp hội World Games quốc tế, một tổ chức hoạt động dưới sự bảo trợ của IOC. Kể từ khi World Games bắt đầu năm 1981, một số môn, bao gồm cầu lông, taekwondoba môn phối hợp sau đó đều được đưa vào chương trình thi đấu của Olumpic.

Các cơ quan điều hành thể thao dưới đây mặc dù chưa được tranh tài tại Thế vận hội nhưng đã được thừa nhận bởi IOC:[17]


1 Môn thể thao chính thức tại World Games
2 Môn tạm ngưng tại Olympic
3 Không đủ điều kiện bởi Hiến chương Olympic cấm các môn có động cơ
4 Cơ quan quản lý của bóng rổ và bóng mềm được sáp nhập vào một liên đoàn quốc tế duy nhất năm 2013.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Olympic Sports”. International Olympic Committee. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2010. 
  2. ^ a ă â b c “Olympic Sports, Disciplines & Events”. HickokSports.com. Ngày 4 tháng 2 năm 2005. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2007. 
  3. ^ “Aquatics”. Sports. International Olympic Committee. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2007. 
  4. ^ “Skating”. Sports. International Olympic Committee. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2007. 
  5. ^ “Olympic sports of the past”. Sports. International Olympic Committee. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2007. 
  6. ^ a ă “Demonstration Sports at the Olympic Games”. Top End Sports. Ngày 26 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2007. 
  7. ^ “Athens 1896”. Olympic Games. International Olympic Committee. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2010. 
  8. ^ “They'rrre out! Olympics drop baseball, softball”. NBC Sports. Associated Press. Ngày 9 tháng 7 năm 2005. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. Rogge has basically conspired against the sports to get them removed 
  9. ^ Klein, Jeff Z. (ngày 14 tháng 8 năm 2009). “IOC Decision Draws Cheers and Complaints From Athletes”. New York Times. 
  10. ^ Welch, Ann (1980). The Story of Gliding 2nd edition. John Murray. ISBN 0-7195-3659-6. 
  11. ^ “DFS-Olympia-Meise”. Deutsches Museum. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2008. 
  12. ^ “Athletics to share limelight as one of top Olympic sports”. The Queensland Times. Ngày 31 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2013. 
  13. ^ “Winners Include Gymnastics, Swimming - and Wrestling - as IOC Announces New Funding Distribution Groupings”. The Association of Summer Olympic International Federations. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2013. 
  14. ^ “A History of Winter Olympic Games: Celebration and Contrariety”. WorldWeb Travel Guide. 2000. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2008. 
  15. ^ “Charmonix 1924”. Olympic Games. International Olympic Committee. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2010. 
  16. ^ The following organizations are currently members of the ARISF.
  17. ^ “International Sports Federations (IFs)”. Olympic.org. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2014. 
  18. ^ “IFAF Earns Recognition by the International Olympic Committee”. IFAF.org. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2014. 
  19. ^ {{cite web|url=http://www.gethorizontal.be/news/ultimate-wfdf-receive-recognition-by-ioc/ |title=Get Horizontal | Ultimate & WFDF Receive Recognition By IOC !!!! |publisher=Gethorizontal.be |date = ngày 24 tháng 1 năm 2013 |accessdate = ngày 9 tháng 2 năm 2014}}

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Ủy ban Olympic quốc tế