Bóng bầu dục Mỹ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
2005PoinsettaBowl-Navy-LOS.jpg

Bóng bầu dục Mỹ hay còn gọi bóng đá kiểu Mỹ (American football), hoặc tiếng lóng bóng cà na, là một môn thể thao thi đấu đồng đội phổ biến tại Hoa Kỳ. Bóng bầu dục Mỹ có quan hệ gần gũi với bóng bầu dục Canada nhưng có một số khác biệt về luật chơi và nhiều đặc điểm khác.[1] Tại Hoa Kỳ, một số dạng chính của bóng bầu dục là bóng bầu dục trung học, bóng bầu dục đại họcbóng bầu dục chuyên nghiệp, về cơ bản là giống nhau nhưng khác nhau ở vài điểm trong luật chơi.[2]

Dụng cụ thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần một sân bóng bầu dục Mỹ

Sân chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Sân chơi của môn banh cà-na dài 100 yards, chia làm 20 phần mỗi phần 5 yards, được đánh dấu bằng 19 vạch dài màu trắng theo chiều ngang của sân. Giữa những vạch dài là bốn hàng vạch ngắn, mỗi hàng 4 vạch cách nhau 1 yard. Phần cuối cùng ở mỗi cuối sân được gọi là end-zone (vùng cấm địa), có chiều dài 10 yards, thường thì được sọc chéo màu đỏ và được ngăn cách bởi một vạch trắng dài gọi là đường cấm địa (goal line). Cuối vùng cấm địa (end-zone) là vạch cuối (end line), sau đó là cột gôn (goal posts). Cột gôn được trồng chính giữa chiều ngang của sân,  cao 10 feet, trên bắc một  thanh ngang dài 18 feet 6 inches, hai đầu thanh ngang là hai thanh dọc cao 30 feet. Tổng cộng, toàn sân chơi của môn football dài 120 yards (360 feet) và ngang là 53 1/3  yards (160 feet). Kể từ đường cấm địa (goal line), cứ mỗi 10 yards, sân sẽ được đánh dấu bằng số 10, 20, 30, 40 cho tới giữa sân là 50. Sau mức này, sân được đánh dấu ngược lại 40, 30, 20 và 10 cho đến vùng cấm địa của bên kia.

Bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Quả bóng bầu dục Mỹ

Bóng làm bằng da hình bầu dục nặng từ 400 đến 430g

Mũ bảo hiểm[sửa | sửa mã nguồn]

Mũ bảo hiểm bóng bầu dục Mỹ

Mũ bảo hiểm bao gồm đệm bơm hơi để bảo vệ đầu, mặt nạ để bảo vệ mặt, 2 ốp tai ở mỗi bên để bảo vệ đôi tai

Đội và vị trí[sửa | sửa mã nguồn]

Một đội bóng bầu dục Mỹ có 53 người sẽ chia làm 3 đội nhỏ gồm đội tấn công (offense team), đội phòng ngự (defense team) và đội hỗn hợp hay đội đặc biệt (special team)

Đội tấn công (offense team)[sửa | sửa mã nguồn]

Center (C): Người giao bóng (1 người)

Guard (G): Người tiền vệ (2 người)

Tackle (T): Người húc (2 người)

Quarterback (QB): Người ném bóng hay trung phong (1 người)

Running back (RB): Người trung vệ (1 người)

Wide Reiceiver (WR): Người bắt bóng (2 người)

Tight end (TE): Người nút chặn (2 người)

Bảy người hàng trên gồm có người giao banh (center) đứng giữa, hai bên là hai chàng khổng lồ tiền vệ (guard), cạnh hai chàng tiền vệ là hai chàng húc (tackle) to lớn, và ngoài cùng là hai chàng bắt banh (wide receiver). Người thủ quân (quarterback) sẽ đứng sau lưng người giao banh (center). Sau lưng anh là chàng trung vệ (halfback hay running back) hoặc hậu vệ (fullback). Hai chàng nút chặn (tight-end) sẽ đứng phía sau giữa chàng bắt banh (widereceiver) và chàng húc (tackle) to lớn. Mặc dầu họ có thể dùng những đội hình khác nhau tuỳ hoàn cảnh, nhưng số cầu thủ của hàng trên tối thiểu phải là 5 người.

Đội phòng ngự (defense team)  [sửa | sửa mã nguồn]

Cũng tương tự như bên tấn công những các cầu thủ phải tập trung để đoạt lại bóng từ đội tấn công

Luật Chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Một đội chỉ ghi điểm khi cầu thủ của đội đó đặt được quả bóng vào phía sau đường biên ngang của phần sân đối phương, hay còn gọi là đường biên ghi bàn (goal line), là được tính điểm.Cách tính điểm như sau đưa bóng vào khu vực vùng cấm địa (touchdown) và đặt nó vào phía sau goal line sẽ được 6 điểm, sau đó đá vào cầu môn từ khoảng cách 3 yard sẽ được thêm 1 điểm hoặc làm 1 cú tuochdown từ khoảng cách 3 yard sẽ được 2 điểm. Cú đá phạt thành công được 3 điểm khi quả bóng chui qua hai cột đứng vào cao hơn xà ngang.cầu thủ lần lượt nắm quyền tấn công và phòng ngự. Đội tấn công được thực hiện 4 lượt xuống bóng để tiến lên khoảng cách 10 yard. Nếu không ghi được điểm trong đợt tấn công đó thì đến lượt đội kia có bóng. Mỗi lần thay đổi quyền tấn công, cả 22 cầu thủ của hai đội sẽ rời sân thay người. Đội bị mất bóng sẽ thay toàn bộ cầu thủ chuyên phòng ngự, còn đội phòng ngự trước đó sẽ thay bằng đội hình tấn công.

Thời gian thi đấu mỗi trận đấu dài 60 phút, chia làm 4 hiệp, trừ thời gian chết (bóng ngoài cuộc), nên đôi khi tổng thời gian thi đấu trên sân lên đến 180 phút. Quả bóng được làm bằng da, nặng 400gram, hình bầu dục, kẻ 2 vạch trắng để dễ nhìn nhưng ở NFL lại không có. Trọng tài còn được gọi là “Những con ngựa vằn” vì bộ đồng phục trắng, kẻ sọc đen. Mỗi trận đấu có từ 4 đến 7 trọng tài làm nhiệm vụ.


Super Bowl[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Super Bowl

Super Bowl (tạm dịch: Siêu cúp Bóng bầu dục Mỹ) là trận tranh chức vô địch thường niên của Liên đoàn Bóng bầu dục Quốc gia (NFL - National Football League), hiệp hội hàng đầu của bóng bầu dục Mỹ, kể từ năm 1967 và thường được tổ chức vào Chủ nhật đầu tiên của tháng Hai dương lịch, gọi là Super Bowl Sunday (Chủ nhật Siêu Cúp).

Cuối lễ khai mạc Super Bowl 50

Đội thắng cuộc nhận được cúp Vince Lombardi Trophy, được đặt tên theo huấn luyện viên của đội Green Bay Packers, đội đã giành được chiến thắng hai trận Super Bowl đầu tiên và ba trong số năm giải vô địch NFL trước đó (năm 1961, 1962, và 1965). Cúp này được thực hiện độc quyền bởi hãng Tiffany & Co với giá 25.000 USD. Cuối trận đấu, cầu thủ xuất sắc nhất (Most Valuable Player - viết tắt: MVP) sẽ được chọn và trao Cúp Pete-Rozelle, được đặt tên theo cựu ủy viên NFL Pete Rozelle. Các thành viên của đội chiến thắng sẽ được nhận những chiếc nhẫn làm bằng vàng và kim cương, được gọi là Super Bowl ring.

Trong hầu hết các năm qua, Super Bowl là chương trình được theo dõi nhiều nhất trong các chương trình phát sóng của truyền hình Mỹ. Ngày Chủ nhật Siêu Cúp của giải Super Bowl không chỉ là một trong những sự kiện thể thao lớn nhất mà bây giờ được xem de facto như là ngày lễ quốc gia của Hoa Kỳ.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ In the United States and Canada, the term "football" may refer to either American football or to the similar sport of Canadian football, the meaning usually being clear from the context. This article describes the American variant.
  2. ^ See 2006 NCAA Football Rules and Interpretations, Sec. 1, Art. 1
  3. ^ Super Bowl underscores cultural divide

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Sách[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]