Super Bowl

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Super Bowl
Lawrence Tynes.jpg
Tuyển thủ đội New York Giants, Lawrence Tynes,
đang cầm Cúp Vince Lombardi
sau khi chiến thắng trận Super Bowl XLVI.

Mùa đầu tiên
15 tháng 1 năm 1967

Đương kim vô địch
Philadelphia Eagles


Giải thưởng
Cúp Vince Lombardi

Super Bowl (tạm dịch: "Siêu cúp Bóng bầu dục Mỹ") là trận tranh chức vô địch thường niên của Liên đoàn Bóng bầu dục Quốc gia (NFL - National Football League), hiệp hội hàng đầu của bóng bầu dục Mỹ, kể từ năm 1967 và thường được tổ chức vào Chủ nhật đầu tiên của tháng Hai dương lịch, gọi là Super Bowl Sunday ("Chủ nhật Siêu Cúp").

Đội thắng cuộc nhận được cúp Vince Lombardi Trophy, được đặt tên theo huấn luyện viên của đội Green Bay Packers, đội đã giành được chiến thắng hai trận Super Bowl đầu tiên và ba trong số năm giải vô địch NFL trước đó (năm 1961, 1962, và 1965). Cúp này được thực hiện độc quyền bởi hãng Tiffany & Co với giá 25.000 USD. Cuối trận đấu, cầu thủ xuất sắc nhất (Most Valuable Player - viết tắt: MVP) sẽ được chọn và trao Cúp Pete-Rozelle, được đặt tên theo cựu ủy viên NFL Pete Rozelle. Các thành viên của đội chiến thắng sẽ được nhận những chiếc nhẫn làm bằng vàng và kim cương, được gọi là Super Bowl rings.

Trong hầu hết các năm qua, Super Bowl là chương trình được theo dõi nhiều nhất trong các chương trình phát sóng của truyền hình Mỹ. Ngày Chủ nhật Siêu Cúp của giải Super Bowl không chỉ là một trong những sự kiện thể thao lớn nhất mà bây giờ được xem de facto như là ngày lễ quốc gia của Hoa Kỳ.[1]

Ảnh hưởng văn hóa và xã hội[sửa | sửa mã nguồn]

Trong hầu hết các năm qua, Super Bowl là chương trình được theo dõi nhiều nhất trong các chương trình phát sóng của truyền hình Mỹ. Ngày đấu chung kết của giải Super Bowl không chỉ là một trong những sự kiện thể thao lớn nhất mà bây giờ được coi de facto như là ngày lễ quốc gia của Hoa Kỳ [1][2][3], gọi là Super Bowl Sunday ("Chủ nhật Siêu Cúp"). Chủ nhật Super Bowl cũng là ngày có số lượng tiêu thụ thực phẩm lớn thứ hai của Hoa Kỳ, sau Lễ Tạ ơn (Thanksgiving Day) [4].

Phần trình diễn giữa trận đấu Super Bowl XLV (2011) của Black Eyed Peas
Cuối lễ khai mạc Super Bowl 50

Nhiều ca sĩ nổi tiếng và các nhạc sĩ đã tham gia phụ diễn vào lúc trước và giữa trận đấu, như là Michael Jackson, Madonna, Prince, Beyoncé, Paul McCartney, The Rolling Stones, The Who, Whitney Houston, Lady GagaKaty Perry, Justin Timberlake,...

Super Bowl thường xuyên là chương trình truyền hình được xem nhiều nhất của Mỹ trong năm; bảy chương trình phát sóng được xem nhiều nhất trong lịch sử truyền hình Mỹ đều là những trận Super Bowl.[5] Vào năm 2015, Super Bowl XLIX trở thành chương trình truyền hình Mỹ được xem nhiều nhất trong lịch sử với số khán giả trung bình là 114,4 triệu người xem.[6]

Ba trong số bốn mạng lưới truyền hình lớn nhất của Mỹ: CBS, FoxNBC được luân phiên độc quyền phát sóng truyền hình cho Super Bowl mỗi năm. Do lượng người xem cao (khoảng 100 triệu người), phí tổn quảng cáo truyền hình trong Super Bowl là đắt tiền nhất trong năm. Như là giá quảng cáo truyền hình giữa trận Super Bowl 50 (2016) là 5 triệu USD cho một quảng cáo 30 giây.[7] Cũng vì chi phí đầu tư cao vào các quảng cáo trên Super Bowl, các công ty thường xuyên đầu tư phát triển nhiều tiền nhất cho các quảng cáo hoành tráng này của họ. Kết quả là, xem và thảo luận về những quảng cáo thương mại của truyền hình cũng đã trở thành một khía cạnh quan trọng của sự kiện.[8]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lamar Hunt, cựu chủ sở hữu của đội Kansas City Chiefs và là thành viên sáng lập của American Football League, đặt ra tên Super Bowl sau khi xem con mình chơi với một "Super Ball" (1 trái banh nhựa có sức đàn hồi cao của hãng Wham-O).[9][10]

Super Bowl lần đầu tiên diễn ra vào ngày 15 tháng 1 năm 1967, là một phần của thỏa thuận sáp nhập giữa NFL và đối thủ cạnh tranh sau đó là American Football League (AFL) đưa đến một thỏa thuận thống nhất là các đội vô địch hai giải đấu sẽ tranh tài trong một giải gọi là AFL–NFL World Championship Game, trong thời gian chuyển tiếp cho đến khi sáp nhập chính thức. Sau khi sáp nhập chính thức của hai giải đấu vào năm 1970, mỗi giải đấu trở thành một vòng tuyển ("conference"), hiện nay là giữa National Football Conference (NFC)American Football Conference (AFC), và cuối cùng trận chung kết sẽ là cuộc tranh tài giữa 2 vô địch của 2 vòng này.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Tung giấy hoa vào cuối trận Super Bowl năm 2012, đội New York Giants chiến thắng

Super Bowl sử dụng chữ số La Mã để xác định kỳ chung kết, chứ không phải là năm mà nó được tổ chức. Super Bowl I đã được tổ chức vào năm 1967 để xác định chức vô địch của mùa bóng năm 1966, và gần đây nhất là trận đấu chung kết của năm 2017 (LII) được tổ chức vào ngày 4 tháng 2 năm 2018 tại Minneapolis, Minnesota, đội Philadelphia Eagles (NFC) đã chiến thắng đội New England Patriots (AFC) và giành được Super Bowl lần đầu tiên sau 3 lần tham gia, trở thành nhà vô địch của mùa bóng năm 2017. Trận đấu chung kết của năm 2018 (LIII) sẽ được tổ chức vào ngày 3 tháng 2 năm 2019 tại Sân vận động Mercedes-Benz, Atlanta, Georgia.

Đội Pittsburgh Steelers đã giành sáu lần Super Bowl, trong khi đội New England Patriots, Dallas CowboysSan Francisco 49ers đã từng giành được năm lần. Tổng cộng 20 đội đã giành ít nhất một lần Super Bowl. Đội New England Patriots có số lần tham dự nhiều nhất, 10 lần.

Người giữ kỷ lục về những chiến thắng trong lịch sử Super Bowl là huấn luyện viên Bill Belichick của đội New England Patriots, có tổng cộng 7 chiến thắng (2 chiến thắng với đội New York Giants và 5 chiến thắng với New England Patriots). Cầu thủ giữ kỷ lục về những chiến thắng là Charles Haley (2 với San Francisco 49ers và 3 với Dallas Cowboys từ năm 1989 đến năm 1996) và Tom Brady (tất cả với đội New England Patriots) trong 5 trận thắng.

Danh sách các trận Super Bowl[sửa | sửa mã nguồn]

AFL-NFL Championships:

Số Ngày Đội thắng Đội thua Kết quả Địa điểm Sân vận động MVP *
I 15 tháng 1 năm 1967 Green Bay Packers Kansas City Chiefs 35:10 Los Angeles Los Angeles Memorial Coliseum Bart Starr
II 14 tháng 1 năm 1968 Green Bay Packers Oakland Raiders 33:14 Miami Orange Bowl Stadium Bart Starr
III 12 tháng 1 năm 1969 New York Jets Baltimore Colts 16:7 Miami Orange Bowl Stadium Joe Namath
IV 11 tháng 1 năm 1970 Kansas City Chiefs Minnesota Vikings 23:7 New Orleans Tulane Stadium Len Dawson
* Super Bowl Most Valuable Player (Cầu thủ xuất sắc nhất)

NFL Championships:

Số Ngày Đội thắng Đội thua Kết quả Địa điểm Sân vận động MVP
V 17 tháng 1 năm 1971 Baltimore Colts Dallas Cowboys 16:13 Miami Orange Bowl Stadium Chuck Howley
VI 16 tháng 1 năm 1972 Dallas Cowboys Miami Dolphins 24:3 New Orleans Tulane Stadium Roger Staubach
VII 14 tháng 1 năm 1973 Miami Dolphins Washington Redskins 14:7 Los Angeles Los Angeles Memorial Coliseum Jake Scott
VIII 13 tháng 1 năm 1974 Miami Dolphins Minnesota Vikings 24:7 Houston Rice Stadium Larry Csonka
IX 12 tháng 1 năm 1975 Pittsburgh Steelers Minnesota Vikings 16:6 New Orleans Tulane Stadium Franco Harris
X 18 tháng 1 năm 1976 Pittsburgh Steelers Dallas Cowboys 21:17 Miami Orange Bowl Stadium Lynn Swann
XI 9 tháng 1 năm 1977 Oakland Raiders Minnesota Vikings 32:14 Pasadena Rose Bowl Fred Biletnikoff
XII 15 tháng 1 năm 1978 Dallas Cowboys Denver Broncos 27:10 New Orleans Louisiana Superdome Harvey Martin
Randy White
XIII 21 tháng 1 năm 1979 Pittsburgh Steelers Dallas Cowboys 35:31 Miami Orange Bowl Stadium Terry Bradshaw
XIV 20 tháng 1 năm 1980 Pittsburgh Steelers Los Angeles Rams 31:19 Pasadena Rose Bowl Terry Bradshaw
XV 25 tháng 1 năm 1981 Oakland Raiders Philadelphia Eagles 27:10 New Orleans Louisiana Superdome Jim Plunkett
XVI 24 tháng 1 năm 1982 San Francisco 49ers Cincinnati Bengals 26:21 Pontiac Pontiac Silverdome Joe Montana
XVII 30 tháng 1 năm 1983 Washington Redskins Miami Dolphins 27:17 Pasadena Rose Bowl John Riggins
XVIII 22 tháng 1 năm 1984 Los Angeles Raiders Washington Redskins 38:9 Tampa Tampa Stadium Marcus Allen
XIX 20 tháng 1 năm 1985 San Francisco 49ers Miami Dolphins 38:16 Stanford Stanford Stadium Joe Montana
XX 26 tháng 1 năm 1986 Chicago Bears New England Patriots 46:10 New Orleans Louisiana Superdome Richard Dent
XXI 25 tháng 1 năm 1987 New York Giants Denver Broncos 39:20 Pasadena Rose Bowl Phil Simms
XXII 31 tháng 1 năm 1988 Washington Redskins Denver Broncos 42:10 San Diego Jack Murphy Stadium Doug Williams
XXIII 22 tháng 1 năm 1989 San Francisco 49ers Cincinnati Bengals 20:16 Miami Joe Robbie Stadium Jerry Rice
XXIV 28 tháng 1 năm 1990 San Francisco 49ers Denver Broncos 55:10 New Orleans Louisiana Superdome Joe Montana
XXV 27 tháng 1 năm 1991 New York Giants Buffalo Bills 20:19 Tampa Tampa Stadium Ottis Anderson
XXVI 26 tháng 1 năm 1992 Washington Redskins Buffalo Bills 37:24 Minneapolis Metrodome Mark Rypien
XXVII 31 tháng 1 năm 1993 Dallas Cowboys Buffalo Bills 52:17 Pasadena Rose Bowl Troy Aikman
XXVIII 30 tháng 1 năm 1994 Dallas Cowboys Buffalo Bills 30:13 Atlanta Georgia Dome Emmitt Smith
XXIX 29 tháng 1 năm 1995 San Francisco 49ers San Diego Chargers 49:26 Miami Joe Robbie Stadium Steve Young
XXX 28 tháng 1 năm 1996 Dallas Cowboys Pittsburgh Steelers 27:17 Tempe Sun Devil Stadium Larry Brown
XXXI 26 tháng 1 năm 1997 Green Bay Packers New England Patriots 35:21 New Orleans Louisiana Superdome Desmond Howard
XXXII 25 tháng 1 năm 1998 Denver Broncos Green Bay Packers 31:24 San Diego Qualcomm Stadium Terrell Davis
XXXIII 31 tháng 1 năm 1999 Denver Broncos Atlanta Falcons 34:19 Miami Pro Player Stadium John Elway
XXXIV 30 tháng 1 năm 2000 St. Louis Rams Tennessee Titans 23:16 Atlanta Georgia Dome Kurt Warner
XXXV 28 tháng 1 năm 2001 Baltimore Ravens New York Giants 34:7 Tampa Raymond James Stadium Ray Lewis
XXXVI 3 tháng 2 năm 2002 New England Patriots St. Louis Rams 20:17 New Orleans Louisiana Superdome Tom Brady
XXXVII 26 tháng 1 năm 2003 Tampa Bay Buccaneers Oakland Raiders 48:21 San Diego Qualcomm Stadium Dexter Jackson
XXXVIII 1 tháng 2 năm 2004 New England Patriots Carolina Panthers 32:29 Houston Reliant Stadium Tom Brady
XXXIX 6 tháng 2 năm 2005 New England Patriots Philadelphia Eagles 24:21 Jacksonville ALLTEL Stadium Deion Branch
XL 5 tháng 2 năm 2006 Pittsburgh Steelers Seattle Seahawks 21:10 Detroit Ford Field Hines Ward
XLI 4 tháng 2 năm 2007 Indianapolis Colts Chicago Bears 29:17 Miami Dolphin Stadium Peyton Manning
XLII 3 tháng 2 năm 2008 New York Giants New England Patriots 17:14 Glendale University of Phoenix Stadium Eli Manning
XLIII 1 tháng 2 năm 2009 Pittsburgh Steelers Arizona Cardinals 27:23 Tampa Raymond James Stadium Santonio Holmes
XLIV 7 tháng 2 năm 2010 New Orleans Saints Indianapolis Colts 31:17 Miami Dolphin Stadium Drew Brees
XLV 6 tháng 2 năm 2011 Green Bay Packers Pittsburgh Steelers 31:25 Arlington Cowboys Stadium Aaron Rodgers
XLVI 5 tháng 2 năm 2012 New York Giants New England Patriots 21:17 Indianapolis Lucas Oil Stadium Eli Manning
XLVII 3 tháng 2 năm 2013 Baltimore Ravens San Francisco 49ers 34:31 New Orleans Mercedes-Benz Superdome Joe Flacco
XLVIII 2 tháng 2 năm 2014 Seattle Seahawks Denver Broncos 43:8 East Rutherford MetLife Stadium Malcolm Smith
XLIX 1 tháng 2 năm 2015 New England Patriots Seattle Seahawks 28:24 Glendale University of Phoenix Stadium Tom Brady
50 7 tháng 2 năm 2016 Denver Broncos Carolina Panthers 24:10 Santa Clara Levi’s Stadium Von Miller
LI 5 tháng 2 năm 2017 New England Patriots Atlanta Falcons 34:28 OT1 Houston NRG Stadium Tom Brady
LII 4 tháng 2 năm 2018 Philadelphia Eagles New England Patriots 41:33 Minneapolis U.S. Bank Stadium Nick Foles
LIII 3 tháng 2 năm 2019 Atlanta Mercedes-Benz Stadium[11]
LIV 2 tháng 2 năm 2020 Miami Hard Rock Stadium
LV 7 tháng 2 năm 2021 Tampa Raymond James Stadium
LVI 6 tháng 2 năm 2022 Inglewood Inglewood Stadium

1 Trận đấu kết thúc sau hiệp phụ

Đội tham gia theo số lần thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Thắng Hạng nhì Số lần tham dự Trận thắng cuối cùng
Pittsburgh Steelers 6 2 8 1 tháng 2 năm 2009
New England Patriots 5 5 10 5 tháng 2 năm 2017
Dallas Cowboys 5 3 8 28 tháng 1 năm 1996
San Francisco 49ers 5 1 6 29 tháng 1 năm 1995
Green Bay Packers 4 1 5 6 tháng 2 năm 2011
New York Giants 4 1 5 5 tháng 2 năm 2012
Denver Broncos 3 5 8 7 tháng 2 năm 2016
Oakland Raiders
(Los Angeles Raiders 1982–1994)
3 2 5 22 tháng 1 năm 1984
Washington Redskins 3 2 5 26 tháng 1 năm 1992
Miami Dolphins 2 3 5 13 tháng 1 năm 1974
Indianapolis Colts
(Baltimore Colts 1953–1983)
2 2 4 4 tháng 2 năm 2007
Baltimore Ravens 2 0 2 3 tháng 2 năm 2013
Seattle Seahawks 1 2 3 2 tháng 2 năm 2014
Los Angeles Rams
(St. Louis Rams 1995–2015)
1 2 3 30 tháng 1 năm 2000
Philadelphia Eagles 1 2 3 4 tháng 2 năm 2018
Chicago Bears 1 1 2 26 tháng 1 năm 1986
Kansas City Chiefs 1 1 2 11 tháng 1 năm 1970
New Orleans Saints 1 0 1 7 tháng 2 năm 2010
New York Jets 1 0 1 12 tháng 1 năm 1969
Tampa Bay Buccaneers 1 0 1 26 tháng 1 năm 2003
Buffalo Bills 0 4 4
Minnesota Vikings 0 4 4
Carolina Panthers 0 2 2
Cincinnati Bengals 0 2 2
Atlanta Falcons 0 2 2
Arizona Cardinals 0 1 1
Los Angeles Chargers
(San Diego Chargers 1961–2016)
0 1 1
Tennessee Titans 0 1 1

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Super Bowl underscores cultural divide
  2. ^ Celebrating the 50th anniversary of the American Football League
  3. ^ Let's make Super Bowl an official holiday
  4. ^ “USDA Offers Food Safety Advice for Your Super Bowl Party”. Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2007. 
  5. ^ Mark Koba (28 tháng 1 năm 2014). “Super Bowl TV ratings: Fast facts at a glance”. CNBC. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2014. 
  6. ^ Patra, Kevin (2 tháng 2 năm 2015). “Super Bowl XLIX is most-watched show in U.S. history”. National Football League. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2015. 
  7. ^ Rovell, Darren (5 tháng 8 năm 2015). “Super Bowl 50 spots will hit $5M per 30 seconds”. ESPN. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2015. 
  8. ^ Commercials as big as game, Florida Today
  9. ^ Tinley, Josh (31 tháng 1 năm 2012). 'Super Bowl' – Why Do We Call It That? Why Roman Numerals?”. Midwest Sports Fans. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2012. 
  10. ^ “Corny and a bit presumptuous, but it's still the 'Super Bowl'. St. Petersburg Times (Florida). Associated Press. 7 tháng 1 năm 1970. tr. 1C. 
  11. ^ nfl.com: Atlanta, South Florida, L.A. chosen to host Super Bowls Artikel vom 24. Mai 2016 (englisch)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]