Justin Timberlake

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Justin Timberlake
Justin Timberlake by Gage Skidmore 2.jpg
Justin Timberlake tại San Diego Comic-Con International 2016
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Justin Randall Timberlake
Sinh 31 tháng 1, 1981 (35 tuổi)
Memphis, Tennessee,  Hoa Kỳ
Thể loại Pop, R&B, neo soul
Nghề nghiệp ca sĩ, nhạc sĩ, nhà sản xuất, diễn viên, doanh nhân
Nhạc cụ Vocals, guitar, bass guitar, keyboards, beatboxing
Năm hoạt động 1992–nay
Hãng đĩa Jive, Zomba, RCA
Hợp tác với
Website JustinTimberlake.com

Vợ: Jessica Biel (m. 2012)

Con Cái: 1
Chữ ký
Justin Timberlake Signature.svg

Justin Randall Timberlake (sinh ngày 31 tháng 1 năm 1981)[1]ca sĩ kiêm nhạc sĩ nhạc pop/R&B ,diễn viênnhà sản xuất người Mỹ. Justin xuất hiện lần đầu với vai trò một thí sinh trong cuộc thi tìm kiếm tài năng "Star Search", và đã trở thành diễn viên chính trong series phim truyền hình của kênh Disney Channel là The New Mickey Mouse Club, cùng với các ngôi sao nổi tiếng sau này như Britney Spears, Christina Aguilera, Ryan Gosling và người bạn cùng nhóm nhạc trong tương lai là JC Chasez. Justin Timberlake đã trở nên nổi tiếng vào cuối những năm 1990 khi là ca sĩ chính của nhóm nhạc 'N Sync.

Trong năm 2002, Justin phát hành album solo đầu tay, Justified, bán được hơn 7 triệu bản trên toàn thế giới. Album này đã thành công về thương mại, sinh ra các hit toàn cầu như "Cry Me a River" và "Rock Your Body". Justin tiếp tục thành công với album solo thứ hai của mình, FutureSex/LoveSounds (2006), ra mắt tại vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200, và sản sinh các hit đứng đầu bảng xếp hạng Billboard Hot 100 của Mỹ như: "SexyBack", "My Love", và "What Goes Around... Comes Around"".

Justin Timberlake đã giành 9 giải Grammy và 4 giải Emmy. Hai album phòng thu đầu tiên đều bán được hơn 7 triệu bản. Justin cũng tham gia đóng phim, đóng vai chính trong bộ phim như The Social Network, Bad TeacherFriends with Benefits.

Thời niên thiếu[sửa | sửa mã nguồn]

Anh sinh ra ở Memphis, Tennessee. Bố là Randall Timberlake và mẹ là Lynn nee Bomar. Cha mẹ Justin ly hôn vào khoảng năm 1985 và cả 2 đều đã tái hôn. Bà Bomar hiện đang điều hành công ty JustinTime Entertainment đã tái hôn với Paul Harless, một ông chủ nhà băng. Khi Justin 5 tuổi thì bố anh đã co 2 đứa con với người vợ thứ hai - Lisa. Một người em của Justin mất vào năm 1997 và được đề cập đến trong bài "My Angel in Heaven".

Justin Timberlake lớn lên ở Millington một thị trấn nhỏ phía Bắc Memphis. Năm 1993, Justin bắt đầu nổi tiếng khi tham gia vào hàng ngũ của Mickey Mouse Club. Club này còn có sự tham gia của Christina Aguilera, Britney Spears, Ryan Gosling và JC Chasez (thành viên ban nhạc *NSYNC sau này). Sau khi show này kết thúc, Justin cùng người bạn JC, Lou Pearlman, Chris Kirkpatrick thành lập nhóm nhạc 'NSYNC.

Phong cách hát và điệu nhảy của Justin có phần ảnh hưởng từ thần tượng là Michael Jackson.

Sự nghiệp âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

1995-2002: 'N Sync[sửa | sửa mã nguồn]

Justin là thành viên nhóm nhạc 'N Sync, Nhóm thành lập năm 1995 và bắt đầu sự nghiệp ca hát vào năm 1996. Nhóm phát hành 3 album: *NSYNC vào năm 1998, No Strings Attached vào năm 2000, Celebrity năm 2001. Năm 2002, Justin ra album solo riêng, đơn phương đưa 'N Sync tan rã.

2002-04: Justified[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 8 năm 2002, sau nhiều tháng thu âm, Justin trình diễn tại MTV Video Music Awards 2002 đồng thời ra mắt single đầu tiên "Like I Love You" trong album solo đầu tiên Justified. Chiếm được vị trí 11 trong bảng xếp hạng Billboard Hot 100. Các single khác gồm: "Cry Me A River" và "Rock Your Body". Sau đó, anh tham gia chuyến lưu diễn Justified/Stripped Tour cùng Christina Aguilera. Đồng thời phát hành EP Justin & Christina.

2002-06: Diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Vai diễn đầu tiên của Justin là vai một nhà báo trong phim Edison Force. Justin cũng xuất hiện trong nhữnng phim như Alpha Dog, Black Snake Moan, Richard Kelly's Southland Tales và lồng tiếng vua Arthur trong phim hoat hình Shrek the third đã chính thức giới thiệu vào hè năm 2007. Anh cũng xuất hiện trong vai Elton John lúc trẻ trong video của ông This Train Don't Stop There Anymore.

Sau đó, Justin tiếp tục thu âm với nhiều nghệ sĩ khác. Sau "Where Is the Love?", anh tiếp tục cộng tác với Black Eyed Peas bài "My Styles" trong album Monkey Business. Ngoài ra còn có "Work It" với Nelly, "Signs" với Snoop Dogg.

2006-07: FutureSex/LoveSounds[sửa | sửa mã nguồn]

Timberlake tham gia vào video Promiscuous của Nelly Furtado và Timbaland. Sau dó, phát hành album solo thứ hai FutureSex/LoveSounds vào ngày 9 tháng 12 năm 2006. Album dược thực hiện từ năm 2005, sản xuất bởi Timbaland, will.i.am, Rick Rubin và chính Timberlake. Single đầu tiên "Sexy Back]" rất thành công, nối tiếp là "My Love", "What Goes Around... Comes Around" đều chiếm những vị trí cao trong các bảng xếp hạng lớn trên thế giới.

Album này được đề cử một giải Grammy quan trọng là Album của năm thế nhưng đã để lọt giải vào nhóm nhạc Dexie Chicks với album Taking the Long Way, ca khúc "What Goes Around... Comes Around" đã thắng giải "Trình Diễn Nhạc Pop Giọng Nam xuất sắc nhất".

2007-12: tạm ngưng âm nhạc và tập trung vào diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

2013-2015: trở lại âm nhạc với The 20/20 Experience[sửa | sửa mã nguồn]

Timberlake bắt đầu làm việc cho album thứ ba The 20/20 Experience vào tháng 6 năm 2012.[2] Anh tuyên bố chính thức mình sẽ trở lại với âm nhạc vào tháng 1 năm 2013,[3] phát hành đĩa đơn đầu tiên "Suit & Tie" (kết hợp cùng Jay-Z) sau đó một tháng. Ngày 10 tháng 2, anh trình diễn "Suit & Tie" tại lễ trao giải Grammy lần thứ 55 cùng với Jay-Z. The 20/20 Experience được phát hành ngày 19 tháng 3[4]. Album đạt hạng 1 ở Billboard 200 trong tuần đầu tiên với 980.000 bản tại Mỹ.[5] Tháng 5 năm 2013, Timberlake thông báo The 20/20 Experience (2 of 2) sẽ được phát hành vào ngày 30 tháng 9 năm 2013.[6]

Công việc khác[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài ca hát, Justin còn mở một nhà hàng ở Hoa Kỳ. Cùng với người bạn thời thơ ấu Trace Ayala thành lập nhãn hiệu William Rast gồm những bộ quần áo đẹp mắt dành cho giới trẻ.

Ảnh hưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Justin Timberlake chịu ảnh hưởng lớn từ hai ca sĩ gạo cội của nền âm nhạc Mỹ, anh nói:

Cuộc sống riêng[sửa | sửa mã nguồn]

Justin từng là bạn trai của Britney Spears, bạn thuở nhỏ. Nhưng họ chia tay vào năm 2002 vì Timberlake cho rằng Britney là người không chung thuỷ. Justin còn viết bài "Cry Me a River" để nói về Britney. Cả cuộc chia tay này cũng được đưa vào single "What Goes Around... Comes Around". Lại có tin đồn là Justin viết bài hát này để nói về mối tình giữa Trace Ayala và Elisha Cuthbert.

Justin bắt đầu hẹn hò với Cameron Diaz từ năm 2003 và kết thúc vào cuối năm 2006. Có tin đồn Justin hẹn hò cùng Scarlett Johansson sau khi Scarlett tham gia vào video clip nóng bỏng "What goes around..." của Justin.

Ngoài đời, anh là một fan của CLB Manchester United, anh là bạn cầu thủ Alan Smith

Anh kết hôn với nữ diễn viên người Mỹ, Jessica Biel, năm 2012

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Những đĩa đơn quán quân[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên đĩa đơn Vị trí trong bảng xếp hạng[7] Điểm Album
Flag of the United States.svg Flag of the United States.svg R&B Flag of the United Kingdom.svg Flag of Australia.svg Flag of Canada.svg Flag of Germany.svg Flag of Ireland.svg Newworldmap.png
2002 "Like I Love You" 11 53 2 8 10 16 5 6 Justified
2002 "Cry Me a River" 3 11 2 2 22 1 6 1 3.325.000 Justified
2003 "Rock Your Body" 5 45 2 1 33 25 4 2 3.366.000 Justified
2003 "Señorita" 27 - 13 6 - 51 15 6 Justified
2003 "I'm Lovin' It" - - 79 - - 50 15 - Live From London
2006 "SexyBack" 1 11 1 1 3 1 1 1 6.335.000 FutureSex/LoveSounds
2006 "My Love" (hợp tác với T.I.) 1 2 2 3 8 4 4 1 4.223.000 FutureSex/LoveSounds
2007 "What Goes Around... Comes Around 1 - 14 - 4 - - 8 586.000 FutureSex/LoveSounds
2008 "4 Minutes" (hát cùng Madonna) 3 - 1 1 1 1 1 1 Hard Candy

Đĩa đơn hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Góp giọng[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai diễn Ghi chú
2000 Longshot Valet
2000 Model Behavior Jason Sharpe TV
2001 On the Line Make-up artist
2005 Edison Josh Pollack
2006 Alpha Dog Frankie Ballenbacher
2006 Black Snake Moan Ronnie
2007 Shrek the Third Artie Pendragon Lồng tiếng
2007 Southland Tales Pvt Pilot Abilene
2008 Love Guru, TheThe Love Guru Jacques "Le Coq" Grande
2009 Open Road, TheThe Open Road Carlton Garrett
2010 Social Network, TheThe Social Network Sean Parker Phoenix Film Critics Society Award for Best Cast
Đề cử – Broadcast Film Critics Association Award for Best Cast
Đề cử – Screen Actors Guild Award for Outstanding Performance by a Cast in a Motion Picture
2010 Yogi Bear Boo-Boo Bear Lồng tiếng
2011 Bad Teacher Scott
2011 Friends with Benefits Dylan
2011 In Time Will Salas
2012 Rắc Rối Vòng Quanh Johnny Flanagan
2013 Át Chủ Bài Richie Furst
Inside Llewyn Davis Jim Berkey Đề cử – Golden Global 2014 for Best Original Song - Motion Picture

Đề cử – Broadcast Film Critics Association Awards 2014 for Best Song

2016 Justin Timberlake + the Tennessee Kids Bản thân
Trolls Branch

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải Grammy[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề Cử Giải Kết Quả Ghi Chú
2000 Music of My Heart Giải Grammy cho Hợp tác giọng Pop xuất sắc nhất Đề Cử [8]
(God Must Have Spent) A Little More Time on You#Alabama version Hợp tác giọng Country xuất sắc nhất
2001 Bye Bye Bye Giải Grammy cho Thu âm của năm [9]
Giải Grammy cho Trình diễn giọng Pop xuất sắc nhất của bộ đôi hoặc nhóm nhạc
No Strings Attached ('N Sync album) Giải Grammy cho Album giọng Pop xuất sắc nhất
2002 My Kind of Girl (với Brian McKnight) Giải Grammy cho Hợp tác giọng Pop xuất sắc nhất [10]
Gone ('N Sync song) Giải Grammy cho Trình diễn giọng Pop xuất sắc nhất của bộ đôi hoặc nhóm nhạc
Celebrity (album) Giải Grammy cho Album giọng Pop xuất sắc nhất
2003 Like I Love You (với Clipse) Giải Grammy cho hợp tác rap hiệu quả nhất
Girlfriend ('N Sync song) Giải Grammy cho Trình diễn giọng Pop xuất sắc nhất của bộ đôi hoặc nhóm nhạc
2004 Justified Giải Grammy cho Album của năm
Giải Grammy cho Album giọng Pop xuất sắc nhất Đoạt Giải
Cry Me a River (Justin Timberlake song) Giải Grammy cho Trình diễn giọng Pop nam xuất sắc nhất
Where Is the Love? (với The Black Eyed Peas) Giải Grammy cho Thu âm của năm Đề Cử
Giải Grammy cho hợp tác rap hiệu quả nhất
2007 FutureSex/LoveSounds Giải Grammy cho Album của năm [11]
Giải Grammy cho Album giọng Pop xuất sắc nhất
My Love (với T.I.) Giải Grammy cho hợp tác rap hiệu quả nhất Đoạt Giải
SexyBack Giải Grammy cho Thu âm nhạc Dance xuất sắc nhất
2008 Ayo Technology (với 50 Cent) Giải Grammy cho Bài hát Rap xuất sắc nhất Đề Cử [12]
Give It to Me (Timbaland song) (với Timbaland & Nelly Furtado) Giải Grammy cho Hợp tác giọng Pop xuất sắc nhất
LoveStoned/I Think She Knows Giải Grammy cho Thu âm nhạc Dance xuất sắc nhất Đoạt Giải
What Goes Around... Comes Around Giải Grammy cho Thu âm của năm Đề Cử
Giải Grammy cho Trình diễn giọng Pop nam xuất sắc nhất Đoạt Giải
2009 4 Minutes (Madonna song) (với Madonna) Giải Grammy cho Hợp tác giọng Pop xuất sắc nhất Đề Cử [13]
2010 Dead and Gone (với T.I.) Giải Grammy cho Bài hát Rap xuất sắc nhất [14]
Giải Grammy cho hợp tác rap hiệu quả nhất
Love Sex Magic (với Ciara) Giải Grammy cho Hợp tác giọng Pop xuất sắc nhất
2014 The 20/20 Experience – The Complete Experience Giải Grammy cho Album giọng Pop xuất sắc nhất [15][16]
Mirrors (Justin Timberlake song) Giải Grammy cho trình diễn solo Pop xuất sắc nhất
Suit & Tie (với Jay Z) Giải Grammy cho Trình diễn Song ca/ Nhóm nhạc Pop xuất sắc nhất 
Giải Grammy cho Video âm nhạc xuất sắc nhất Đoạt Giải
Pusher Love Girl Giải Grammy cho Bài hát R&B xuất sắc nhất
Holy Grail (Jay Z song) (với Jay Z) Giải Grammy cho hợp tác rap hiệu quả nhất
Giải Grammy cho Bài hát Rap xuất sắc nhất Đề Cử
2015 Beyoncé (nhà sản xuất) Giải Grammy cho Album của năm [17]
G I R L (Pharrell Williams album) (góp giọng)
2017 Can't Stop The Feeling Giải Grammy cho Bài hát xuất sắc nhất được sáng tác cho sản phẩm truyền thông hình ảnh Pending [18]

Giải thưởng Âm nhạc Mỹ (AMAs)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề Cử Giải Kết Quả Ghi Chú
2003 Justin Timberlake Giải thưởng Âm nhạc Mỹ cho Bình chọn của người hâm mộ Đề Cử [19]
Giải thưởng Âm nhạc Mỹ cho Nam nghệ sĩ Pop/Rock được yêu thích nhất
Nghệ sĩ quốc tế của năm
Justified Giải thưởng Âm nhạc Mỹ cho Album Pop/Rock được yêu thích nhất Đoạt Giải
2007 Justin Timberlake Giải thưởng Âm nhạc Mỹ cho Nam nghệ sĩ Pop/Rock được yêu thích nhất [20]
FutureSex/LoveSounds Giải thưởng Âm nhạc Mỹ cho Album Pop/Rock được yêu thích nhất
Giải thưởng Âm nhạc Mỹ cho Album Soul/R&B được yêu thích nhất
2013 Justin Timberlake Giải thưởng Âm nhạc Mỹ cho Nghệ sĩ của năm Đề Cử [21]
Giải thưởng Âm nhạc Mỹ cho Nam nghệ sĩ Pop/Rock được yêu thích nhất Đoạt Giải
Giải thưởng Âm nhạc Mỹ cho Nam nghệ sĩ Soul/R&B được yêu thích nhất
The 20/20 Experience Giải thưởng Âm nhạc Mỹ cho Album Pop/Rock được yêu thích nhất Đề Cử
Giải thưởng Âm nhạc Mỹ cho Album Soul/R&B được yêu thích nhất Đoạt Giải

Billboard Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Billboard Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề Cử Giải Kết Quả Ghi Chú
2003 Justin Timberlake Nghệ sĩ của năm Đề Cử [22]
Nghệ sĩ mới của năm
100 Nam nghệ sĩ của năm
2006 Justin Timberlake Top Nghệ sĩ nhạc Pop - Nam [23]
Top Album Nghệ sĩ kỹ thuật số
Top Hot 100 Single - Nam
FutureSex/LoveSounds Top Album kỹ thuật số
2014 Justin Timberlake Top Nghệ Sĩ Đoạt Giải [24]
Top Nam Nghệ Sĩ
Top 100 Nghệ Sĩ Đề Cử
Top Radio Songs Artist Đoạt Giải
Top Nghệ Sĩ R&B
Top 200 Nghệ Sĩ Billboard
The 20/20 Experience Top 200 Album Billboard
Top R&B Album
The 20/20 Experience (2 of 2) Đề Cử
Mirrors (Justin Timberlake song) Top Radio Song
Suit & Tie (với Jay Z) Top R&B Song
Holy Grail (Jay Z song) (với Jay Z) Top Rap Song
2015 Justin Timberlake Top Nam Nghệ Sĩ [25]
Top Tour Diễn

Billboard.com Mid-Year Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề Cử Giải Kết Quả Ghi Chú
2013 Justin Timberlake Sự quay trở lại tốt nhất Đề Cử [26]
Phong Cách Nhất
Nghệ Sĩ Giá Trị Nhất 6 tháng đầu Năm
Nghệ sĩ Overrated nhất
The 20/20 Experience Favorite No. 1 Billboard 200 Album
The 20/20 Experience – 2 of 2 Sự kiện Âm nhạc được mong đợi nhất cuối năm 2013
Legends of the Summer Stadium Tour (với Jay Z)

Giải Tour Diễn của Billboard[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề Cử Giải Kết Quả Ghi Chú
2014 Justin Timberlake Tour Hay Nhất Đề Cử [27]Hạng 3
Lôi Cuống Nhất

Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề Cử Giải Kết Quả Ghi Chú
2000 Justin Timberlake Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Nam nghệ sĩ gợi cảm được yêu thích nhất Đoạt Giải
2001
2002
2003 Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Nam nghệ sĩ được yêu thích nhất Đề Cử
Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Âm nhạc: Nghệ sĩ đột phá
Choice Music: R&B/Hip-Hop Artist
Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Nam nghệ sĩ gợi cảm được yêu thích nhất
Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Nam biểu tượng thời trang thảm đỏ được yêu thích nhất
Justified Choice Music: Album
Cry Me a River (Justin Timberlake song) Choice Music: Single
Choice Music: Collaboration
Like I Love You Choice Music: R&B/Hip-Hop Track Đoạt Giải
2004 Justin Timberlake Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Nam nghệ sĩ được yêu thích nhất
2007 Alpha Dog Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Ngôi sao điện ảnh đột phá được yêu thích nhất- Nam Đề Cử
"What Goes Around... Comes Around" Choice Music: Payback Track Đoạt Giải
Justin Timberlake Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Nam nghệ sĩ được yêu thích nhất
Giải Sự lựa chọn Đặc biệt của Giới trẻ - Lựa chọn tối thượng
Give It to Me (Timbaland song) Choice Music: Single Đề Cử
2009 Love Sex Magic Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Âm nhạc: Ca khúc hợp tác được yêu thích nhất
2010 Justin Timberlake Nhà Hoạt Động Xã Hội
Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Nam biểu tượng thời trang thảm đỏ được yêu thích nhất
2011 Cô Giáo Lắm Chiêu Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Nam diễn viên điện ảnh được yêu thích nhất: Hài kịch Đoạt Giải
Yogi Bear Lồng Tiếng Đề Cử
Justin Timberlake Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Nam biểu tượng thời trang thảm đỏ được yêu thích nhất
The Social Network Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Cảnh diễn ấn tượng nhất: Nam
Yêu Lầm Bạn Thân Summer Movie Star
2012 In Time Movie Actor Drama
Justin Timberlake Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Nam biểu tượng thời trang thảm đỏ được yêu thích nhất
2013 Justin Timberlake Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Nam nghệ sĩ được yêu thích nhất
Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Ngôi sao âm nhạc mùa hè: Nam
Mirrors (Justin Timberlake song) Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Âm nhạc: Tình khúc được yêu thích nhất
Suit & Tie Choice Single: Male Artist
Legends of the Summer Tour Choice Summer Tour
2014 Justin Timberlake Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Nam nghệ sĩ được yêu thích nhất
Choice Music: R&B/Hip Hop Artist
Choice Social Media King
Not a Bad Thing Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Âm nhạc: Tình khúc được yêu thích nhất
The 20/20 Experience World Tour Choice Summer Tour
2015 Justin Timberlake Social Media King
Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Nhân vật nổi tiếng mạng xã hội Twitter được yêu thích nhất
2016 Can't Stop the Feeling! Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ cho Ca khúc tiệc tùng được yêu thích nhất
Choice Summer Song
Justin Timberlake Decade Award Vinh Danh

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Martin Roach, Justin Timberlake, The Unofficial Book, Virgin Books, London, 2003.
  • Sean Smith, Justin, The Biography, Simon & Schuster, UK, 2004.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Justin Timberlake Biography (1981-)”. 
  2. ^ “Justin Timberlake unveils Jay-Z song”. 3 News NZ. Ngày 15 tháng 1 năm 2013. 
  3. ^ O'Donnell, Kevin (ngày 10 tháng 1 năm 2013). “Justin Timberlake: 'I'm Ready' to Release New Music”. People. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2013. 
  4. ^ “Justin Timberlake sets release date for new album 'The 20/20 Experience'. Hearst Magazines UK. Ngày 25 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2013. 
  5. ^ “News”. HITS Daily Double. Ngày 26 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2013. 
  6. ^ Nicolas James (ngày 5 tháng 5 năm 2013). “Justin Timberlake Announces "The 20/20 Experience" Sequel Release Date”. HotNewHipHop (webpage)|HotNewHipHop.com. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2013. 
  7. ^ [1]
  8. ^ “42ND ANNUAL GRAMMY AWARDS: AND THE NOMINEES ARE ...”. 
  9. ^ “43RD ANNUAL GRAMMY AWARD NOMINEES”. 
  10. ^ “Complete List Of Grammy Nominees”. 
  11. ^ “Grammy Awards 2007: Main winners”. BBC News. 
  12. ^ “2008 Grammy Award Winners and Nominees”. 
  13. ^ “GRAMMY 2009 WINNERS LIST”. 
  14. ^ “List of Grammy winners”. CNN. 
  15. ^ “Grammy Awards 2014: Full Nominations List”. 
  16. ^ “Justin Timberlake Takes Home 2014 Grammy Award for Best Music Video”. The Boom Box. 
  17. ^ “57thpresslist12042014” (PDF). Grammy Award. 
  18. ^ “59TH ANNUAL GRAMMY AWARDS NOMINEES”. The Recording Academy. 
  19. ^ “Timberlake, Elliot Receive Multiple AMA Nods”. Billboard. 
  20. ^ “Timberlake, Beyonce, Rockers Lead AMA Nominations”. Billboard. 
  21. ^ “Taylor Swift and Justin Timberlake Win Big at American Music Awards”. RollingStone Music.com. 
  22. ^ “Billboard Music Awards”. Billboard. 
  23. ^ “Billboard Music Awards Preview”. Nielsen Business Media, Inc. 
  24. ^ “Billboard Music Awards: Full Winners List”. The Hollywood Reporter. 
  25. ^ “Billboard Music Awards 2015: See the Full List of Finalists”. Billboard. 
  26. ^ “Taylor Swift Rules Billboard.com's 2013 Mid-Year Music Awards”. Billboard.com. 
  27. ^ “Billboard Touring Awards Finalists Announced”. Billboard.com. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]