Ryan Gosling

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ryan Gosling
Ryan Gosling Cannes 2014.jpg
Sinh Ryan Thomas Gosling
12 tháng 11, 1980 (36 tuổi)
London, Ontario, Canada
Nơi cư trú Los Feliz, California, Hoa Kỳ
Nguyên quán Canada
Nghề nghiệp
  • Diễn viên
  • nhạc sĩ
Năm hoạt động 1993–nay
Người tình Eva Mendes (2011–nay)
Con cái 2
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Nhạc cụ
Năm hoạt động 2007–nay
Hợp tác với Dead Man's Bones

Ryan Thomas Gosling (sinh ngày 12 tháng 11 năm 1980)[1] là một diễn viên và nhạc sĩ người Canada. Anh là diễn viên nhí xuất hiện trong Mickey Mouse Club của Disney Channel (1993–95) và tiếp tục xuất hiện trên nhiều chương trình giải trí dành cho gia đình, bao gồm Are You Afraid of the Dark? (1995) và Goosebumps (1996). Anh vào vai Sean Hanlon trong loạt phim truyền hình Breaker High (1997–98) và góp mặt trong Young Hercules (1998–99). Vai diễn chính diện đầu tiên của anh là một người Do thái trong The Believer (2001); Gosling sau đó đóng trong nhiều phim độc lập như Murder by Numbers (2002), The Slaughter Rule (2002) và The United States of Leland (2003).

Gosling tiếp cận đến tầng lớp khán giả lớn hơn khi vào vai chính trong The Notebook (2004), giúp anh giành 4 giải Sự lựa chọn của Giới trẻ và 1 giải Điện ảnh của MTV. Vai diễn một giáo viên nghiện ma túy của anh trong Half Nelson (2006) được đề cử cho giải Oscar và một kẻ bị cô lập trong Lars and the Real Girl (2007) mang về cho anh đề cử giải Quả cầu vàng thứ hai. Năm 2011, Gosling góp mặt trong 3 tác phẩm–phim hài chính kịch lãng mạn Crazy, Stupid, Love, phim chính kịch chính trị The Ides of March và phim hành động Drive. Năm 2013, anh tham gia phim tội phạm Gangster Squad, phim chính kịch The Place Beyond the PinesOnly God Forgives. Tác phẩm đạo diễn đầu tay của Gosling, Lost River ra mắt năm 2014. Anh góp mặt trong dàn diễn viên The Big Short (2015), tác phẩm giành đề cử giải Oscar cho "Phim hay nhất" và La La Land (2016), giúp anh giành chiến thắng Giải Quả cầu vàng cho nam diễn viên phim ca nhạc hoặc phim hài xuất sắc nhất.

Ban nhạc của Gosling, Dead Man's Bones phát hành album đầu tay cùng tên và lưu diễn tại Bắc Mỹ năm 2009. Anh là người đồng sở hữu Tagine, một nhà hàng thức ăn Morocco tại Beverly Hills, California. Anh ủng hộ tổ chức PETA, Invisible ChildrenEnough Project, đến thăm Chad, Uganda và miền Đông Congo để gây nhận thức của cộng đồng về xung đột lãnh thổ.

Phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai Ghi chú
1997 Frankenstein and Me Kenny
1999 Unbelievables, TheThe Unbelievables Josh
2000 Remember the Titans Alan Bosley
2001 Believer, TheThe Believer Danny Balint
2002 Murder by Numbers Richard Haywood
2002 Slaughter Rule, TheThe Slaughter Rule Roy Chutney
2003 United States of Leland, TheThe United States of Leland Leland P. Fitzgerald
2004 Notebook, TheThe Notebook Noah Calhoun
2005 Stay Henry Letham
2006 Half Nelson Dan Dunne
2007 Fracture Willy Beachum
2007 Lars and the Real Girl Lars Lindstrom
2010 All Good Things David Marks
2010 Blue Valentine Dean Pereira
2010 ReGeneration Narrator Documentary
2011 Crazy, Stupid, Love. Jacob Palmer
2011 Drive The Driver
2011 Ides of March, TheThe Ides of March Stephen Meyers
2013 Gangster Squad Sgt. Jerry Wooters
2013 Only God Forgives Julian Giám đốc sản xuất
2013 White Shadow Giám đốc sản xuất[2]
2014 Lost River Đạo diễn, biên kịch, sản xuất
2015 The Big Short Jared Vennett
2016 The Nice Guys P.I. Holland March
2016 La La Land Sebastian Wilder
2017 Song to Song BV Hoàn tất[3]
2017 Blade Runner 2049 K Sản xuất hậu kỳ

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai Tập phim & Ghi chú
1993–1995 Mickey Mouse Club Himself Television series
1995 Are You Afraid of the Dark? Jamie Leary Episode 5.02 "The Tale of Station 109.1"
1996 PSI Factor: Chronicles of the Paranormal Adam Episode 1.01 "Dream House/UFO Encounter"
1996 Kung Fu: The Legend Continues Kevin Episode 4.09 "Dragon's Lair"
1996 Road to Avonlea Bret McNulty Episode 7.09 "From Away"
1996 Goosebumps Greg Banks Episode 1.15 "Say Cheese and Die"
1996 Adventures of Shirley Holmes, TheThe Adventures of Shirley Holmes Sean Episode 1.01 "The Case of the Burning Building"
1996 Flash Forward Scott Stuckey Episode 1.11 "Double Bill" and 1.21 "Skate Bait"
1996 Ready or Not Matt Kalinsky Episode 4.05 "I Do, I Don't"
1997–1998 Breaker High Sean Hanlon Television series
1998 Nothing Too Good for a Cowboy Tommy Television film
1998–99 Young Hercules Hercules Television series
1998–99 Hercules: The Legendary Journeys Zylus Tập 5.17 "The Academy"
2005 I'm Still Here: Real Diaries of Young People Who Lived During the Holocaust Ilya Gerber Phim tài liệu truyền hình
2015 Saturday Night Live Himself (chủ trì) Tập: "Ryan Gosling/Leon Bridges"

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Ryan Gosling Biography (1980-)”. FilmReference.com. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ “Ryan Gosling-Produced 'White Shadow' Acquired by IndiePix”. Indiewire. 26 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2015. 
  3. ^ “Leonard Nimoy on Spock, Malick Completes Austin-Set Drama, Ben Wheatley’s Top 10 Criterions, and More”. TheFilmStage.com. 27 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]