Charlize Theron

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Charlize Theron
Charlize Theron Cannes 2015 2.jpg
Sinh 7 tháng 8, 1975 (42 tuổi)
Benoni, Nam Phi
Trang web charlizetheron.com

Charlize Theron (Phát âm theo tiếng Anh kiểu Mỹ: phát /ʃɑrˈls ˈθɛrən/; Phát âm theo tiếng Afrikaans: [ʃɐrˈlis tron];[1] sinh ngày 7 tháng 8 năm 1975) là diễn viên điện ảnh, người mẫu thời trang Mỹ gốc Nam Phi. Cô bắt đầu sự nghiệp diễn xuất ở Mỹ và trở nên nổi tiếng vào cuối thập niên 1990 và đầu thập niên 2000 với các vai diễn trong The Devil's Advocate (1997), Mighty Joe Young (1998), The Cider House Rules (1999) và The Italian Job (2003). Cô được biết đến và nổi tiếng với vai diễn tên sát nhân hàng loạt Aileen Wuornos trong phim Monster, bộ phim đã mang về cho cô một tượng vàng Oscar và một giải Quả Cầu Vàng, trở thành người Nam Phi đầu tiên thắng giải Oscar ở hạng mục chính về diễn xuất.

Cô tiếp tục nhận thêm các đề cử Oscar và Quả cầu vàng cho phần diễn xuất trong phim North Country năm 2005, và một đề cử Quả cầu vàng cho phim Young Adult năm 2011. Năm 2012 cô đóng vai chính trong Snow White & the HuntsmanPrometheus. Theron trở thành công dân Mỹ vào năm 2007, nhưng vẫn giữ quốc tịch Nam Phi.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc sống[sửa | sửa mã nguồn]

Theron sinh tại Benoni, Nam Phi. Cha cô, ông Charles Theron, chủ nhân của một công ty xây dựng thuộc dòng dõi người Pháp theo Đạo Tin Lành (Huguenot). Mẹ cô, bà Gerda, một người Đức đã tiếp quản công việc kinh doanh của chồng mình sau khi ông qua đời. Ngôn ngữ đầu tiên của Charlize là Afrikaans. Cô còn thông thạo Tiếng Anh và nói được tiếng Xhosa. "Theron" là họ tiếng Pháp của cô (nguyên văn là Théron) phát âm theo tiếng Afrikaans là "Tronn". Nhưng cô nói thích được gọi là "Thrown" hơn. Cách phát âm thường được dùng ở Mỹ bao gồm 2 âm tiết, nhấn mạnh ở âm đầu tiên.

Theron lớn lên mà không có anh chị em ở nông trại gia đình gần Johannesburg (Benoni). Năm 13 tuổi, Theron được chuyển đến trường nội trú và bắt đầu việc học tập tại trường Nghệ thuật Quốc gia (National School Of The Arts) tại Johannesburg. Mười lăm tuổi, cô đã phải đau đớn chứng kiến cái chết của cha mình, một bi kịch liên quan đến rượu, mẹ cô đã bắn ông để tự vệ khi bị cha cô tấn công trong cơn say.

Sự nghiệp diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 16 tuổi, Charlize được đến Milan, Ý, với hợp đồng làm người mẫu một năm, sau khi giành chiến thắng tại một cuộc thi địa phương. Cô đến New York với sự quản lý của Pauline's Model. Cô quyết định ở lại New York sau khi chấm dứt hợp đồng. Cô đến trường dạy ba lê Joffrey Ballet, nơi đã đào tạo cô trở thành một diễn viên múa ba lê. Một chấn thương đầu gối đã đóng cánh cửa sự nghiệp múa của cô khi cô được 19 tuổi.

Không thể tiếp tục theo đuổi sự nghiệp múa, Theron đi đến Los Angeles bằng chiếc vé một chiều mà mẹ cô đã mua cho cô. Trong thời gian đó, cô đã đến ngân hàng để rút tiền mà mẹ cô đã gửi cho cô để giúp cô chi tiêu. Khi người thu ngân không đông ý để cô rút tiền, ngay lập tức cô đã tranh cãi với người thu ngân. Sau đó, một danh nhân thành đạt đã đưa cho cô một tấm danh thiếp, rồi giới thiệu đến một số đạo diễn và trường diễn xuất.

Theron năm 2005

Tám tháng sau, cô được phân vai cho bộ phim đầu tiên của cô, một vai diễn câm trong phim Children of the Corn III. Vai diễn lớn hơn trong bộ phim Hollywood được trình chiếu rộng rãi và được ủng hộ, sự nghiệp của cô lên như diều gặp gió vào cuối những năm 1990, với những bộ phim được nhiều người ưa thích như The Devil's Advocate (1997), Mighty Joe Young (1998), The Cider House Rules (1999).

Sau khi xuất hiện ở một vài bộ phim trứ danh, ngôi sao điện ảnh Charlize Theron đã vào vai kẻ giết người hàng loạt Aileen Wuornos trong bộ phim Monster (2003). Nhà phê bình phim Roger Ebert đã gọi đó là "một trong những bộ phim xuất sắc nhất của lịch sử điện ảnh". Nhờ vai diễn này, cô đã giành được một giải Oscar cho nữ diễn viên xuất sắc nhất trong lần trao giải thứ 76 của Viện Hàn lâm Điện ảnh Hoa Kỳ vào tháng 2 năm 2004, cũng như giải thưởng SAGgiải Quả cầu vàng. Cô là diễn viên gốc Nam Phi đầu tiên đoạt giải thưởng Oscar cho diễn viên nữ xuất sắc nhất. Thắng lợi này đã đưa cô vào danh sách những nữ diễn viên có thu nhập cao nhất Hollywood năm 2006 theo tờ The Hollywood Reporter. Cô đã thu được 10 triệu đô la sau 2 bộ phim, North CountryÆon Flux, xếp thứ 7 sau Halle Berry, Cameron Diaz, Drew Barrymore, Renée Zellweger, Reese Witherspoon, và Nicole Kidman.

Ngày 30 tháng 9 năm 2005, Theron đã được nhận ngôi sao của mình trên Đại lộ Danh vọng Hollywood. Trong năm ấy, cô đã là ngôi sao của bộ phim khoa học giả tưởng ly kỳ Æon Flux nhưng không mấy thành công về mặt doanh thu. Cái cô nhận được chỉ là những lời nhận xét tích cực. Ngoài ra, cô còn nhận được đề cử OscarQuả cầu vàng cho vai chính trong phim North Country. Tạp chí Ms. Magazine còn vinh danh cô cho vai diễn này cùng với nét đặc trưng của nó trong số báo Mùa thu 2005.

Trong năm 2005, Theron đã vào vai Rita, người yêu của Michael Bluth (Jason Bateman thủ vai), trong phần 3 của xê-ri phim truyền hình được đánh giá rất cao Arrested Development của FOX.Cô còn nhận đề cử của Golden GlobeEmmy cho diễn xuất của Britt Ekland trong phim của HBO Movie The Life and Death of Peter Sellers.

Năm 2008,Theron cô còn được vinh danh trong giải thưởng Hasty Pudding Theatricals Woman of the Year,cùng với những người khác như Katharine Hepburn, Lucille BallJulia Roberts.

Năm 2011, Theron tham gia đóng vai Hoàng hậu trong bộ phim Snow White and the Huntsman cùng các diễn viên mới nổi Chris HemsworthKristen Stewart.

Những nét nổi bật khác[sửa | sửa mã nguồn]

Số báo ra tháng 5 năm 1999 của tạp chí Playboy đã công bố những tấm ảnh khỏa thân của Charlize Theron, được chụp trong thời gian đầu cô làm người mẫu. Do tự ý sử dụng những bức ảnh "mang tính cá nhân" của cô, cô đã kiện nhiếp ảnh gia Guido Argentini.

Đã thỏa thuận với John Galliano vào năm 2004. Cô đã thay thế người mẫu người Estonian Tiiu Kuik để trở thành người phát ngôn trong quảng cáo J'ADORE bởi Christian Dior. Từ tháng 10 năm 2005 đến tháng 12 năm 2006, Theron đã làm gương mặt cho hãng đồng hồ Raymond Weil. Tháng 2 năm 2006, cô bị hãng này kiện vì đã phá vỡ hợp đồng.

Tháng 5 năm 2006, tạp chí dành cho đàn ông Maxim Magazine xếp cô thứ 25 trong cuộc bình chọn 100 người gợi cảm nhất hằng năm.

Tháng 10 năm 2007, tạp chí Esquire magazine bầu cô làm người đẹp gợi cảm nhất trong số báo này.

Cuộc sống riêng tư[sửa | sửa mã nguồn]

Theron tại Meteor Awards năm 2008

Theron nhận một con nuôi tên Jackson vào tháng 3 năm 2012.[2] Cô sống ở Los Angeles, California.[3] Theron trở thành công dân Mỷ vào tháng 5 năm 2007,[4] tuy nhiên cô vẫn giữ quốc tịch Nam Phi.[5]

Sự nghiệp điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

A photograph of Theron on the red carpet at the 82d Academy Awards in 2010
Theron at the 82nd Academy Awards on 7 March 2010
A photograph of Theron attending the 2012 WonderCon
Year Title Role Director(s) Notes Ref(s)
1995 Children of the Corn III: Urban Harvest Eli's follower James D. R. Hickox Uncredited
Direct-to-video release
[6]
[7]
1996 2 Days in the Valley Helga Svelgen John Herzfeld [8]
[9]
1996 That Thing You Do! Tina Powers Tom Hanks [10]
[11]
1997 Trial and Error Billie Tyler Jonathan Lynn [12]
1997 The Devil's Advocate Mary Ann Lomax Taylor Hackford [13]
1998 Celebrity Supermodel Woody Allen [14]
1998 Mighty Joe Young Jill Young Ron Underwood [13]
1999 The Astronaut's Wife Jillian Armacost Rand Ravich [15]
1999 The Cider House Rules Candy Kendall Lasse Hallström [13]
2000 Reindeer Games Ashley Mercer John Frankenheimer [16]
[11]
2000 The Yards Erica Stoltz James Gray [13]
2000 Men of Honor Gwen Sunday George Tillman, Jr. [17]
2000 The Legend of Bagger Vance Adele Invergordon Robert Redford [13]
2001 Sweet November Sara Deever Pat O'Connor [13]
2001 15 Minutes Rose Hearn John Herzfeld [18]
2001 The Curse of the Jade Scorpion Laura Kensington Woody Allen [13]
2002 Trapped Karen Jennings Luis Mandoki [19]
2002 Waking Up in Reno Candy Kirkendall Jordan Brady [20]
2003 Phi vụ Italia Stella Bridger F. Gary Gray [13]
2003 Monster Aileen Wuornos Patty Jenkins Also producer [21]
2004 Head in the Clouds Gilda Bessé John Duigan [13]
2005 North Country Josey Aimes Niki Caro [13]
2005 Æon Flux Æon Flux Karyn Kusama [22]
2006 East of Havana Jauretsi Saizarbitoria
Emilia Menocal
Producer
Documentary
[23]
[24]
2007 In the Valley of Elah Det. Emily Sanders Paul Haggis [13]
2007 Battle in Seattle Ella Stuart Townsend [13]
[25]
2008 Sleepwalking Joleen Reedy William Maher Also producer [26]
2008 Hancock Mary Embrey Peter Berg [13]
2008 The Burning Plain Sylvia Guillermo Arriaga Also executive producer [13]
[27]
2009 The Road Wife John Hillcoat [13]
2009 Astro Boy Narrator David Bowers Voice only [13]
2011 Young Adult Mavis Gary Jason Reitman [13]
2012 Bạch Tuyết & gã thợ săn Queen Ravenna Rupert Sanders [28]
2012 Hành trình đến hành tinh chết Meredith Vickers Ridley Scott [29]
2014 Triệu kiểu chết miền viễn Tây Anna Seth MacFarlane [13]
2015 Bóng ma ký ức Libby Day Gilles Paquet-Brenner Also producer [30]
2015 Max điên: Con đường tử thần Imperator Furiosa George Miller [31]
2016 The Huntsman: Winter's War Queen Ravenna Cedric Nicolas-Troyan [32]
2016 The Last Face Wren Petersen Sean Penn [33]
2016 Kubo và sứ mệnh samurai Monkey/Sariatu Travis Knight Voice only [34]
2016 Brain on Fire Gerard Barrett Producer [35]
2017 Điệp viên báo thù Lorraine Broughton David Leitch Also producer [36]
2017 Fast & Furious 8 Cipher F. Gary Gray [37]
2018 GringoFilms that have not yet been released TBA Edgerton, NashNash Edgerton Filming
also producer
[38]
2018 TullyFilms that have not yet been released Marlo Reitman, JasonJason Reitman Post-production
also producer
[39]
Key
Films that have not yet been released Denotes films that have not yet been released

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Title Year Role(s) Channel Notes Ref(s)
Hollywood Confidential 1997 Sally Bowen UPN Television film [40]
Saturday Night Live 2000 Host NBC Episode: "Charlize Theron / Paul Simon" [41]
The Life and Death of Peter Sellers 2004 Britt Ekland HBO Television film [42]
Arrested Development 2005 Rita Leeds FOX 5 episodes [43]
Robot Chicken 2006 Daniel's Mother / Mother / Waitress Adult Swim Episode: "Book of Corrine"
Voice only
[44]
Hatfields & McCoys 2013 NBC Executive producer
Television pilot
[45]
Saturday Night Live 2014 Host NBC Episode: "Charlize Theron / The Black Keys" [46]
Girlboss 2017 Netflix Executive producer [47]
MindhunterTelevision series that have not yet been released 2017 Netflix Executive producer [48]
Key
Television series that have not yet been released Denotes television series that have not yet been released

Đề cử và giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Charlize Theron Speaks Afrikaans”. Youtube. Ngày 30 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2012. 
  2. ^ “Charlize Theron Adopts a Baby Boy”. People. Ngày 14 tháng 3 năm 2012. Truy cập 16< March 2012.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  3. ^ Caris Davis (ngày 11 tháng 12 năm 2011). “Charlize Theron's Home Burglarized”. People. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2012. 
  4. ^ Rosen, Judy (ngày 12 tháng 3 năm 2008). “Charlize Theron: Glad To Be A U.S. Citizen”. CBS News. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2008. 
  5. ^ Tourtellotte, Bob (ngày 9 tháng 2 năm 2008). “Charlize Theron's awakening”. The Courier-Mail. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2011. 
  6. ^ “20 Celebs Who Starred in Horror Movies Before They Made it Big”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2015. 
  7. ^ “Children of the Corn III: Urban Harvest (1995)”. Rotten Tomatoes. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  8. ^ Mackie, Rob (19 tháng 3 năm 1999). “What's all the fuss about... Charlize Theron”. The Guardian. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  9. ^ Ebert, Roger. “2 Days In The Valley Movie Review (1996)”. Roger Ebert. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  10. ^ “That Thing You Do! (1996)”. Rotten Tomatoes. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  11. ^ a ă Karsten, Chris (2011). Charlize (bằng tiếng Afrikaans). Cape Town: Human & Rousseau. tr. 308. ISBN 978-1-920323-71-4. 
  12. ^ Anderson, John (30 tháng 5 năm 1997). “Theron Lights Up Screen in Uneven 'Trial'. Los Angeles Times. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  13. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô “Charlize Theron Movie Reviews & Film Summaries”. Roger Ebert. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  14. ^ Maslin, Janet (25 tháng 9 năm 1998). “Celebrity (1998) Film Festival Review; Jostling and Stumbling Toward a Fateful 15 Minutes”. The New York Times. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  15. ^ Maslin, Janet (28 tháng 8 năm 1999). “The Astronaut's Wife (1999) Film Review; After a Space Jaunt, He's Odd, but He Loves His Wife”. The New York Times. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  16. ^ Ebert, Roger (25 tháng 2 năm 2000). “Reindeer Games Movie Review & Film Summary (2000)”. Roger Ebert. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  17. ^ Ebert, Roger (10 tháng 11 năm 2000). “Men of Honor Movie Review & Film Summary (2000)”. Roger Ebert. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  18. ^ McCarthy, Todd (1 tháng 3 năm 2001). “Review: '15 Minutes'. Variety. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  19. ^ Holden, Stephen (21 tháng 9 năm 2002). “Film Review; When a Perfect Scheme Doesn't Work Perfectly”. The New York Times. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  20. ^ “Patrick Swayze”. Los Angeles Times. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  21. ^ Holden, Stephen (24 tháng 12 năm 2003). “Monster (2003) Film Review; A Murderous Journey To Self-Destruction”. The New York Times. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  22. ^ Anderson, John (5 tháng 12 năm 2005). “Despite Theron, 'Flux' lacks spark”. Los Angeles Times. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  23. ^ Higgins, Charlotte (24 tháng 8 năm 2006). “Play it tough”. The Guardian. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  24. ^ “Theron denies pro-US bias in film”. BBC News. 19 tháng 8 năm 2006. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  25. ^ “Toronto Film Festival”. CBS News. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  26. ^ Holden, Stephen (14 tháng 3 năm 2008). “On the Road to Nowhere in Down-and-Out America”. The New York Times. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  27. ^ Bradshaw, Peter (13 tháng 3 năm 2009). “The Burning Plain”. The Guardian. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  28. ^ Pols, Mary (31 tháng 5 năm 2012). “Snow White and the Huntsman: The Fairest Feminist of Them All”. Time. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  29. ^ French, Philip (3 tháng 6 năm 2012). “Prometheus – review”. The Guardian. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  30. ^ “Dark Places (2015)”. The New York Times. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  31. ^ Shoard, Catherine (14 tháng 5 năm 2015). “Charlize Theron on Mad Max: 'We live in a very toxic world'. The Guardian. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  32. ^ Lazarus, Susanna (19 tháng 3 năm 2015). “Sheridan Smith and Rob Brydon cast as dwarves in Snow White and the Huntsman prequel”. Radio Times. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  33. ^ Gleiberman, Owen (20 tháng 5 năm 2016). “Cannes Film Review: 'The Last Face'. Variety. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016. 
  34. ^ White, James (13 tháng 12 năm 2015). “First trailer for new animated movie Kubo And The Two Strings”. Empire. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2015. 
  35. ^ McNary, Dave (7 tháng 7 năm 2015). “Broad Green Boards Charlize Theron-Produced 'Brain on Fire'. Variety. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  36. ^ Barker, Andrew (13 tháng 3 năm 2017). “SXSW Film Review: 'Atomic Blonde'. Variety. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  37. ^ Galuppo, Mia (20 tháng 5 năm 2016). “First Look: Charlize Theron in 'Fast 8'. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016. 
  38. ^ Busch, Anita (19 tháng 5 năm 2017). “Nash Edgerton Film Starring David Oyelowo, Charlize Theron Gets Title, Release Date”. Deadline.com. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2017. 
  39. ^ McNary, Dave (6 tháng 5 năm 2016). “Charlize Theron Comedy 'Tully' From Jason Reitman Gets Financing”. Variety. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2016. 
  40. ^ Everett, Todd (14 tháng 4 năm 1997). “Review: 'Hollywood Confidential'. Variety. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  41. ^ “SNL Season 26 Episode 04”. NBC. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2015. 
  42. ^ McCarthy, Todd (21 tháng 5 năm 2004). “Review: 'The Life and Death of Peter Sellers'. Variety. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  43. ^ Bonaime, Ross (29 tháng 5 năm 2013). “The 15 Best Episodes of Arrested Development (Seasons 1–3)”. Paste. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  44. ^ “Book of Corrine”. The Big Cartoon DataBase. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2015. 
  45. ^ Andreeva, Nellie (28 tháng 2 năm 2013). “Sophia Bush To Star In NBC Pilot 'Hatfields & McCoys', 'The Selection' Finds Celeste”. Deadline.com. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2015. 
  46. ^ “From the Set: Charlize Theron and The Black Keys”. NBC. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2015. 
  47. ^ Roshanian, Arya (18 tháng 4 năm 2017). “Netflix's 'Girlboss' Creator on Show's Message to Women: 'You Can Fail and Be OK'. Variety. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2017. 
  48. ^ Tartaglione, Nancy (1 tháng 3 năm 2017). 'Mindhunter' Teaser: First Look At Netflix's David Fincher-Charlize Theron Crime Series”. Deadline.com. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]