Emma Stone

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Emma Stone
Emma Stone 2011 2.jpg
Stone tháng 7, 2011
Sinh Emily Jean Stone
6 tháng 11, 1988 (26 tuổi)
Scottsdale, Arizona, Mỹ.
Tên khác Riley Stone
Công việc Diễn viên, người lồng tiếng
Năm hoạt động 2004–nay

Emily Jean "Emma" Stone (sinh ngày 6, tháng 11, 1988) là một diễn viên người Mỹ. Cô được biết đến qua những vai diễn trong các phim Zombieland (2009), Easy A (2010), The Help (2011), The Amazing Spider-Man (2012), và Crazy, Stupid, Love (2013). Stone cũng tham gia lồng tiếng trong bộ phim hoạt hình thành công The Croods (2013). Với vai chính trong Easy A, cô được đề cử Giải Quả cầu vàng cho nữ diễn viên phim ca nhạc hoặc phim hài xuất sắc nhất. Năm 2014, cô tiếp tục xuất hiện trong bộ phim đoạt giải Oscar Birdman của đạo diễn Alejandro González Iñárritu với vai người con gái bẳn gắt và đang trong thời gian cai nghiện của Riggan Thomson. Với vai này, cô gặt hái được nhiều đề cử khác nhau, bao gồm Giải BFCA cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất, Giải SAG cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất, Giải Quả cầu vàng cho nữ diễn viên điện ảnh phụ xuất sắc nhất, Giải BAFTA cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhấtGiải Oscar cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất. Năm 2015, cô tiếp tục con đường điện ảnh trên cương vị sao hạng A bằng sự hợp tác với Woody Allen trong tác phẩm mới nhất của ông, Irrational Man.

Tuổi thơ[sửa | sửa mã nguồn]

Stone sinh ra tại Scottsdale, tiểu bang Arizona, là con gái của Krista (née Yeager), một người nội trợ, và Jeff Stone, một kĩ sư thầu.[1] Cô còn có một người em trai kém cô 2 tuổi.[2] Ông nội của Stone là người gốc Thụy Điển, và khi nhập cư sang Mỹ đã đổi họ sang "Stone"; tổ tiên của cô sống tại Pennsylvania.[3]>. Cô bắt đầu diễn xuất trong các vở kịch cộng đồng từ khi 11 tuổi.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2004–nay[sửa | sửa mã nguồn]

Stone tại buổi công chiếu phim Zombieland, tháng 9, 2009

Stone khởi nghiệp với vai diễn truyền hình sau khi dành được vai Laurie Partridgeutrong In Search of the New Partridge Family (2004), một cuộc thi tài năng của kênh VH1.[4]. Stone tiếp tục xuất hiện trong phim truyền hình nhiều tập Medium, Malcolm in the MiddleLucky Louie. Năm 2007, cô nhận được vai chính Violet Trimble trong bộ phim nhiều tập của kênh FOX, Drive, trứoc khi bộ phim này ngừng sản xuất. Cô còn tham gia thử vai cho Heroes với vai Claire Bennet, nhưng không thành công. Đó là buổi thử vai mà Emma xem là giây phút khó khăn nhất trong sự nghiệp của mình. Vai diễn sau đó được trao cho Hayden Panettiere.

Stone ra mắt điện ảnh với bộ phim Superbad, vai Jules, người yêu của nhân vật chính Seth (Jonah Hill). Năm 2008, cô xuất hiện trong phim hài The Rocker, với Rainn Wilson. Stone vào vai Amelia, một nhạc công ghi-ta cùng với ca sĩ Teddy Geiger. Stone học cách chơi bass cho vai diễn. Cùng năm đó, Stone diễn xuất trong The House Bunny, cùng với Anna Faris, và Katharine McPhee, Kat Dennings, Rumer Willis, and Colin Hanks.[5]

Phim đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Chú thích
2007 Superbad Jules Young Hollywood Award for Exciting New Face
2008 Rocker, TheThe Rocker Amelia
2008 House Bunny, TheThe House Bunny Natalie
2009 Ghosts of Girlfriends Past Vandermeersh, AllisonAllison Vandermeersh
2009 Paper Man Abby
2009 Zombieland Wichita (Krista) Scream Award for Best Ensemble
Đề cử
Detroit Film Critics Society Award for Best Ensemble
Scream Award for Best Horror Actress
Giải Teen Choice Awardscho nữ diễn viên được yêu thích: Hài kịch
2010 Marmaduke Mazie Lồng tiếng
2010 Easy A Penderghast, OliveOlive Penderghast MTV Movie Award for Best Comedic Performance
Teen Choice Award for Choice Movie Actress: Romantic Comedy
Đề cử
Giải Quả cầu vàng cho nữ diễn viên phim ca nhạc hoặc phim hài xuất sắc nhất
MTV Movie Awards cho nữ diễn viên đột phá[6]
Giải Điện ảnh của MTV cho Câu thoại hay nhất[7]
The Comedy Awards cho vai diễn đột phá
The Comedy Awards cho nữ diễn viên xuất sắc nhất – Phim
2011 Friends with Benefits Kayla
2011 Crazy, Stupid, Love. Hannah Weaver Đề cử
Giải People's Choice Award cho nữ diễn viên phim hài được ưa thích
2011 Help, TheThe Help Phelan, EugeniaEugenia Phelan (Skeeter) Đề cử
Giải People's Choice Award lần thứ 38 cho nữ diễn viên được yêu thích
2012 Movie 43 Ellen Malloy Đang sản xuất
2012 The Amazing Spider-Man Gwen Stacy Đang sản xuất
2013 Croods, TheThe Croods Eep Lồng tiếng
2013 Gangster Squad Jean
2013 Movie 43 Veronica Segment: "Veronica"
2013 Croods, TheThe Croods Eep Voice role
2014 Amazing Spider-Man 2, TheThe Amazing Spider-Man 2 Gwen Stacy
2014 Magic in the Moonlight Sophie Baker
2014 Birdman Sam Thomson Đề cử
Giải BFCA cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Giải SAG cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Giải Quả cầu vàng cho nữ diễn viên điện ảnh phụ xuất sắc nhất
Giải BAFTA cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Giải Oscar cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
2015 Aloha Allison Ng
2015 Irrational Man Jill Pollard Công chiếu 17 tháng 7
Truyền hình
Năm Phim Vai Chú thích
2005 New Partridge Family, TheThe New Partridge Family Partridge, LaurieLaurie Partridge Phim truyền hình
2005 Medium McCallister, CynthiaCynthia McCallister 1 tập
2006 Suite Life of Zack & Cody, TheThe Suite Life of Zack & Cody Ivana 1 tập (voice) (phần 1, tập 24, lấy tên là Emily Stone)
2006 Malcolm in the Middle Diane 1 tập (phần 7, tập 16)
2006 Lucky Louie Shannon 1 tập (phần 1, tập 8)
2007 Drive Trimble, VioletViolet Trimble 7 tập (1 không chiếu)
2010, 2011 Saturday Night Live Cô ấy (chủ trì) 2 episodes
2011 Robot Chicken Nhiều giọng 2 episodes
2012 30 Rock Cô ấy Tập: "The Ballad of Kenneth Parcell"
2012 iCarly Heather Tập: "iFind Spencer Friends"
2014 Saturday Night Live Cô ấy / Gwen Stacy Tập: Andrew Garfield/Coldplay
2015 Saturday Night Live 40th Anniversary Special Roseanne Roseannadanna

|}

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

AACTA International Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Hạng mục đề cử Kết quả
2015 Birdman Best Supporting Actress Đề cử

Giải Oscar[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Hạng mục đề cử Kết quả
2015 Birdman Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử[8]

Giải BAFTA[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Hạng mục đề cử Kết quả
2011 Rising Star Award Đề cử
2015 Birdman Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử[9]

Giải Quả Cầu Vàng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Hạng mục đề cử Kết quả
2011 Easy A Nữ diễn viên phim ca nhạc hoặc phim hài xuất sắc nhất Đề cử[10]
2015 Birdman Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử

Hollywood Film Festival[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Hạng mục đề cử Kết quả
2011 The Help Toàn bộ vai diễn của năm Đoạt giải[11]

Giải Tinh thần độc lập[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Hạng mục đề cử Kết quả
2015 Birdman Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử

Giải Điện ảnh của MTV[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Hạng mục đề cử Kết quả
2011 Easy A Màn trình diễn hài hước nhất Đoạt giải
Câu thoại hay nhất Đề cử
Màn trình diễn hay nhất Đề cử
2012 The Help Bộ đôi tuyệt nhất Đề cử
2012 Crazy, Stupid, Love Nụ hôn đẹp nhất Đề cử
Màn trình diễn hay nhất Đề cử
2015 Birdman Màn trình diễn hay nhất - Nữ Đề cử

Ủy ban Quốc gia về Phê bình Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Hạng mục đề cử Kết quả
2012 The Help Toàn bộ vai diễn xuất sắc nhất Đoạt giải

Giải Sự lựa chọn của Công chúng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Hạng mục đề cử Kết quả
2012 The Help Nữ diễn viên được yêu thích Đoạt giải[12]
2013 The Amazing Spider-Man Nữ diễn viên được yêu thích Đề cử[13]
Favorite Face of Heroism Đề cử[13]
Favorite On-Screen Chemistry (with Andrew Garfield) Đề cử[13]
2014 Gangster Squad Nữ diễn viên phim chính kịch được yêu thích Đề cử[14]
2015 Birdman Nữ diễn viên phim chính kịch được yêu thích Đề cử[15]
2015 The Amazing Spider-Man 2 Nữ diễn viên được yêu thích Đề cử[15]
Bộ đôi được yêu thích (with Andrew Garfield) Đề cử[15]

Giải Vệ tinh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Hạng mục đề cử - 2011 The Help Toàn bộ vai diễn xuất sắc - Phim điện ảnh Đoạt giải
2015 Birdman Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử

Giải Sao Thổ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Hạng mục đề cử Kết quả
2015 Birdman Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử[16]

Giải thưởng của Hội Diễn viên Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Hạng mục đề cử Kết quả
2012 The Help Toàn bộ vai diễn xuất sắc nhất Đoạt giải
2015 Birdman Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử
Toàn bộ vai diễn xuất sắc nhất Đoạt giải

Teen Choice Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Hạng mục đề cử Kết quả
2010 Zombieland Choice Movie Actress: Comedy Đề cử
2011 Easy A Choice Movie Actress: Romantic Comedy Đoạt giải
2012 Crazy, Stupid, Love Choice Movie Actress: Comedy Đoạt giải
Choice Movie Liplock Đề cử
2012 The Amazing Spider-Man Choice Female Movie Star of the Summer Đề cử
2012 The Help Choice Movie Actress: Drama Đoạt giải
2014 The Amazing Spider-Man 2 Choice Movie Actress: Sci-Fi/Fantasy Đề cử
2015 Aloha Choice Movie Actress: Comedy Chưa quyết định

Giải của các Hiệp Hội Phê Bình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hiệp hội Hạng mục đề cử Vai diễn Kết quả Ref.
2009 Detroit Film Critics Society Toàn bộ vai diễn xuất sắc nhất Zombieland Đề cử
2011 Detroit Film Critics Society Toàn bộ vai diễn xuất sắc nhất The Help Đề cử
2011 Cộng đồng các nhà phê bình phim San Diego Toàn bộ vai diễn xuất sắc nhất Đề cử
2011 Washington D.C. Area Film Critics Association Toàn bộ vai diễn xuất sắc nhất The Help Đề cử
2011 Women Film Critics Circle Toàn bộ vai diễn xuất sắc nhất The Help Đoạt giải [17]
2012 Alliance of Women Film Journalists Toàn bộ vai diễn xuất sắc nhất The Help Đề cử [18]
2012 Hiệp hội Phê bình Phim Phát sóng Toàn bộ vai diễn xuất sắc nhất The Help Đoạt giải
2014 New York Film Critics Online Toàn bộ vai diễn xuất sắc nhất Birdman Đoạt giải
2014 Hội phê bình phim Boston Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Birdman Đoạt giải
2014 Hội phê bình phim Boston Toàn bộ vai diễn xuất sắc nhất Birdman 2nd place
2014 Dallas–Fort Worth Film Critics Association Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Birdman 2nd place
2014 Washington D.C. Area Film Critics Association Toàn bộ vai diễn xuất sắc nhất Birdman Đoạt giải
2014 Washington D.C. Area Film Critics Association Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Birdman Đề cử
2014 St. Louis Gateway Film Critics Association Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Birdman Đề cử
2014 Cộng đồng các nhà phê bình phim San Diego Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Birdman Đề cử
2014 Cộng đồng các nhà phê bình phim San Diego Toàn bộ vai diễn xuất sắc nhất Birdman Đoạt giải
2014 North Texas Film Critics Association Toàn bộ vai diễn xuất sắc nhất Birdman Đoạt giải
2014 Hiệp hội phê bình phim Chicago Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Birdman Đề cử
2014 San Francisco Film Critics Circle Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Birdman Đề cử
2014 Houston Film Critics Society Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Birdman Đề cử
2014 Giới các nhà phê bình phim Florida Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Birdman 2nd place
2014 Giới các nhà phê bình phim Florida Toàn bộ vai diễn xuất sắc nhất Birdman Đề cử
2015 Alliance of Women Film Journalists Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Birdman Đề cử
2015 Denver Film Critics Society Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Birdman Đề cử
2015 London Film Critics Circle Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Birdman Đề cử
2015 Hiệp hội Phê bình Phim Phát sóng Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Birdman Đề cử
2015 Hiệp hội Phê bình Phim Phát sóng Toàn bộ vai diễn xuất sắc nhất Birdman Đoạt giải

Rankings[sửa | sửa mã nguồn]

Year Title Rank
2008 Moviefone's 25 hottest actors under 25[19] No.14
2008 Saturday Night Magazine's Top 20 Rising Stars Under 30[20] No.1
2009 AskMen.com's Top 99 Women[21] No.93
2009 FHM's 100 sexiest women in the world (US)[22] No.93
2009 Maxim's Hot List[23] No.66
2010 AskMen.com's Top 99 Women[24] No.39
2010 Maxim's Hot List[25] No.49
2010 LoveFilm.com's Top 20 Actresses Under 30[26] No.18
2011 AskMen.com's Top 99 Women[27] No.32
2011 NextMovie.com's 20 Funniest Women in Movies[28] No.6
2011 People's 100 Most Beautiful[29] No.10
2011 Maxim's Hot List[30] No.42
2011 FHM's 100 sexiest women in the world (UK)[31] No.68
2011 FHM's 100 sexiest women in the world (AUS)[32] No.38
2011 Men's Health 100 Hottest Women of 2011[33] No.2

Discography[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Emma Stone: Spider-Man's new girl". The Independent. October 8, 2010. Truy cập October 8, 2010.
  2. ^ Obert, Richard (November 5, 2007). "Chaparral's Stone likes leading role." The Arizona Republic. Truy cập May 10, 2010.
  3. ^ David, Elliot (2010). “Emma Stone”. Wonderland (23): 177–181. 
  4. ^ Cordova, Randy (ngày 27 tháng 5 năm 2007). "Youth theater churns out future stars". The Arizona Republic. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2007.
  5. ^ "Rising Star: Emma Stone". Access Hollywood. ngày 4 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2008.
  6. ^ “2011 MTV Movie Awards | Best Female Performance”. MTV.com. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2011. 
  7. ^ “2011 MTV Movie Awards | Best Line From A Movie”. MTV.com. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2011. 
  8. ^ “Emma Stone - Best Supporting Actress”. Variety. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2015. 
  9. ^ “Supporting Actress Nominees in 2015”. British Academy of Film and Television Arts. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2015. 
  10. ^ “Emma Stone”. Hollywood Foreign Press Association. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2015. 
  11. ^ Feinberg, Scott (20 tháng 9 năm 2011). “'The Help' to Receive Ensemble Award at 15th Annual Hollywood Film Awards (Exclusive)”. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2012. 
  12. ^ “2012 Nominees & Winners”. People's Choice Awards. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2015. 
  13. ^ a ă â “2013 Nominees & Winners”. People's Choice Awards. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2015. 
  14. ^ “2014 Nominees & Winners”. People's Choice Awards. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2015. 
  15. ^ a ă â “2015 Nominees & Winners”. People's Choice Awards. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2015. 
  16. ^ “'Captain America: The Winter Soldier' and 'Interstellar' Lead Saturn Awards Noms”. Variety. 3 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2015. 
  17. ^ "The Women Film Critics Circle Awards". awardsdaily.com. Retrieved August 29, 2012
  18. ^ "2011 EDA Awards Nominees". awfj.org. Retrieved August 29, 2012
  19. ^ "25 Under 25: Hollywood's Hottest Young Stars (2008)". ngày 29 tháng 9 năm 2008. Moviefone. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009.
  20. ^ "Top 20 Rising Stars Under 30". Saturday Night Magazine. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009.
  21. ^ "Emma Stone Top 99 Women 2009". AskMen.com. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009.
  22. ^ "The 100 Sexiest Women in the World". FHM. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009.
  23. ^ "2009 Hot 100 Pictures". Maxim. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009.
  24. ^ "Emma Stone Top 99 Women 2010". AskMen.com. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2010.
  25. ^ "2010 Hot 100 Pictures". Maxim. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2010.
  26. ^ "LoveFilm.com's Top 20 Actresses under 30". Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2010.
  27. ^ "Emma Stone Top 99 Women 2011". AskMen.com. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2011.
  28. ^ ""The 20 Funniest Women in Movies... Right Now" ngày 4 tháng 4 năm 2011, NextMovie.com. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2011.
  29. ^ "Mature women named 'Most Beautiful' in 2011 list" ngày 14 tháng 4 năm 2011, Yahoo Lifestyles
  30. ^ ""2011 Hot 100" Maxim. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2010.
  31. ^ "The 100 Sexiest Women in the World (list)". FHM UK. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2011.
  32. ^ "The 100 Sexiest Women in the World, Stone profile". FHM Australia. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2011.
  33. ^ "The Hottest Women of 2011". Men's Health. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2011.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:MTV Movie Award for Best Comedic Performance