Woody Harrelson
Giao diện
Woody Harrelson | |
|---|---|
Harrelson vào tháng 10 năm 2016 | |
| Sinh | Woodrow Tracy Harrelson 23 tháng 7, 1961 Midland, Texas, Hoa Kỳ |
| Trường lớp | Hanover College |
| Nghề nghiệp |
|
| Năm hoạt động | 1985–nay |
| Phối ngẫu | Nancy Simon (cưới 1985 – ly dị 1986) Laura Louie (cưới 2008) |
| Con cái | 3 |
| Cha mẹ | Charles Harrelson Diane Lou Oswald |
Woodrow Tracy Harrelson[1][2] (sinh ngày 23 tháng 7 năm 1961)[3] là một diễn viên người Mỹ. Ông được công chúng biết đến rộng rãi bắt đầu từ vai Woody Boyd trong phim Cheers (1985). Và thắng một trên tổng số năm đề cử giải Emmy năm 1989 với vai diễn nói trên. Trong lĩnh vực điện ảnh, ông được biết đến qua một số vai như: Billy Hoyle trong White Men Can't Jump (1992), Mickey Knox trong Natural Born Killers (1994), Tallahassee trong Zombieland (2009), Bill Willoughby trong Three Billboards Outside Ebbing, Missouri (2017), Cletus Kasady trong Venom 2-Let there be Carnage (2021).
Sự nghiệp diễn xuất
[sửa | sửa mã nguồn]Điện ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]
| Năm | Tên phim | Vai diễn | Ghi chú | Nguồn |
|---|---|---|---|---|
| 1985–1993 | Cheers | Woody Boyd | 196 tập | [90] |
| 1987 | Bay Coven | Slater | Phim truyền hình | [91] |
| 1988 | Mickey's 60th Birthday | Woody Boyd | Truyền hình đặc biệt | [92] |
| 1989 | Dear John | Richard | Tập: "Love and Marriage" | [93] |
| 1989–2023 | Saturday Night Live | Bản thân (chủ trì) | 5 tập | [94] |
| 1990 | Mother Goose Rock 'n' Rhyme | Lou the Lamb | Phim truyền hình | [94] |
| 1994 | The Simpsons | Woody Boyd (lồng tiếng) | Tập: "Fear of Flying" | [95] |
| 1996 | Spin City | Tommy Dugan | Tập: "Meet Tommy Dugan" | [94] |
| 1999 | Frasier | Woody Boyd | Tập: "The Show Where Woody Shows Up" | [96] |
| 2001–2002 | Will & Grace | Nathan | 7 tập | [97] |
| 2012 | Game Change | Steve Schmidt | Phim truyền hình | [98] |
| 2013 | David Blaine: Real or Magic | Bản thân | Truyền hình đặc biệt | [99] |
| 2014 | Thám tử chân chính | Martin "Marty" Hart | 8 tập; kiêm giám đốc sản xuất | [100] |
| 2019 | Live in Front of a Studio Audience | Archie Bunker | 2 tập | [101] |
| Saturday Night Live | Joe Biden | 3 tập | [102] | |
| 2020–present | The Freak Brothers | Freewheelin' Franklin Freek (lồng tiếng) | Vai chính; kiêm giám đốc sản xuất | [103] |
| 2021 | Đừng quá nhiệt tình | Bản thân | Tập: "The Watermelon" | [104] |
| 2023 | White House Plumbers | E. Howard Hunt | 5 tập; kiêm giám đốc sản xuất | [105] |
| Brothers | Bản thân | Vai chính, kiêm giám đốc sản xuất | [106] |
Giải thưởng
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Cooper, Tim (ngày 19 tháng 7 năm 2002). "Welcome to Woody World". Thisislondon.co.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2013.
- ↑ Sipchen, Bob (ngày 20 tháng 12 năm 1998). "The Life of Woody". Los Angeles Times. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2018.
- ↑ "Woody Harrelson Biography (1961-)". FilmReference.com. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2017.
- ↑ White, James (ngày 13 tháng 6 năm 2011). "In Praise of Woody Harrelson". Empire. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017.
- 1 2 3 4 5 6 Leitch, Will; Grierson, Will (ngày 11 tháng 11 năm 2019). "Every Woody Harrelson Movie Performance, Ranked". Vulture. New York City. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ "Cool Blue". TV Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
- 1 2 "Woody Harrelson". Rotten Tomatoes. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Ebert, Roger (ngày 2 tháng 8 năm 1991). "Doc Hollywood". RogerEbert.com. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Maslin, Janet (ngày 20 tháng 12 năm 1991). "Review/Film; One Man's Approach To Sexual Obsession". The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
- ↑ McNary, Dave (ngày 17 tháng 1 năm 2017). "'White Men Can't Jump' Remake in the Works With Blake Griffin, Ryan Kalil". Variety. Los Angeles. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Howe, Desson (ngày 9 tháng 4 năm 1993). "'Indecent Proposal'". The Washington Post. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Bramesco, Charles (ngày 26 tháng 8 năm 2019). "Natural Born Killers at 25: the problem with Oliver Stone's hit film". The Guardian. London. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Boyar, Jay (ngày 3 tháng 6 năm 1994). "3 Cheers for Woody Harrelson in Comedy 'The Cowboy Way'". The Orlando Sentinel. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Welkos, Robert W. (ngày 11 tháng 3 năm 1995). "A Subway Commuters Can't Ride : 'Money Train,' With Woody Harrelson and Wesley Snipes, Lays Some Costly Tracks". The Los Angeles Times. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Thomas, Kevin (ngày 25 tháng 10 năm 1996). ""'Sunchaser' Leaves Beaten Path in Its Quest"". The Los Angeles Times. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
- ↑ O'Sullivan, Michael (ngày 8 tháng 1 năm 1999). "'Red Line': Above and Beyond". The Washington Post. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Hunter, Stephen (ngày 20 tháng 2 năm 1998). "Turning Pulp Into a Soggy Mess". The Washington Post. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Howe, Desson (ngày 15 tháng 1 năm 1999). "'Hi-Lo': So-So". The Washington Post. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Ebert, Roger (ngày 1 tháng 1 năm 2020). "Play It To The Bone". RogerEbert.com. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Ebert, Roger (ngày 26 tháng 3 năm 1999). "EDTV". RogerEbert.com. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Maslin, Janet (ngày 11 tháng 6 năm 1999). "'Austin Powers: The Spy Who Shagged Me'-- The Girls All Go for His Euphemism". The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Ebert, Roger (ngày 16 tháng 6 năm 2000). "Grass". RogerEbert.com. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Hoffmann, Bill (ngày 21 tháng 6 năm 2002). "Who's That Girl?". The New York Post. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
- ↑ "Go Further". Rotten Tomatoes. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2020.
The film follows actor Woody Harrelson as he takes a small group of friends on a bio-fuelled bus-ride down the Pacific Coast Highway.
- ↑ Bradshaw, Peter (2003). "Scorched". The Guardian. London. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Ebert, Roger (ngày 11 tháng 11 năm 2004). "'Sunset' sheds no new light on heist genre". RogerEbert.com. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Holden, Stephen (ngày 28 tháng 7 năm 2004). "Film Review; In a Career Crisis, You Can Look to a Service Industry". The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Morales, Tatiana (ngày 20 tháng 10 năm 2005). "Woody Harrelson's Legal Role". CBS News. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Travers, Peter (ngày 14 tháng 10 năm 2005). "The Prize Winner of Defiance, Ohio". Rolling Stone. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Koehler, Robert (ngày 16 tháng 11 năm 2005). "The Big White (Canada-New Zealand)". Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2020.
- ↑ "Free Jimmy". Rotten Tomatoes. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2020.
Jimmy's minder is a sleazy American expatriate, Roy Arnie (voice of Woody Harrelson), who keeps the nervous beast pacified with regular doses of heroin.
- ↑ Manohla, Dargis (ngày 7 tháng 7 năm 2006). "'A Scanner Darkly': Keanu Reeves, Undercover and Flying High on a Paranoid Head Trip". The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Scott, A.O. (ngày 9 tháng 6 năm 2006). "Altman's Casual Chaos Meets Keillor's Rhubarb-Tinged Nostalgia in 'A Prairie Home Companion'". The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Holden, Stephen (ngày 7 tháng 12 năm 2007). "Crimes of the Naïve, Superficial Heart". The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Holub, Christian (ngày 10 tháng 11 năm 2017). "Why Anton Chigurh is still an iconic movie villain, 10 years later". Entertainment Weekly. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Ebert, Roger (ngày 25 tháng 9 năm 2008). "Grande frappuccino, medium cool". RogerEbert.com. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Manohla, Dargis (ngày 21 tháng 3 năm 2008). "Poker Faces". The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Holden, Stephen (ngày 12 tháng 12 năm 2007). "Giving Testimony on the Horror That Was Nanking". The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Weintraub, Steve 'Frosty' (ngày 11 tháng 2 năm 2008). "Woody Harrelson – Exclusive Video Interview – SEMI PRO". Collider. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Farber, Stephen (ngày 24 tháng 1 năm 2008). "Performances entrance in downbeat "Sleepwalking"". Reuters. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Holden, Stephen (ngày 18 tháng 7 năm 2008). "Intrigue on an Ill-Fated Train, Moscow-Bound". The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Farber, Stephen (ngày 8 tháng 9 năm 2008). "Surfer Dude". The Hollywood Reporter. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Phillips, Michael (ngày 19 tháng 12 năm 2008). "'Seven Pounds' stars Will Smith, Rosario Dawson, Woody Harrelson". The Chicago Tribune. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- 1 2 3 4 Kung, Michelle (ngày 6 tháng 11 năm 2009). "Woody Harrelson Goes to War". The Wall Street Journal. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2002.
- ↑ Webster, Andy (ngày 29 tháng 9 năm 2011). "Violent Revenge, No Guns Required". The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ "Hempsters: Plant the Seed – DVD Review", 420 magazine, ngày 21 tháng 12 năm 2013, lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2014, truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2026
- ↑ Dargis, Manohla (ngày 22 tháng 7 năm 2011). "It's Just Sex. We're Just Friends. You Know the Rules. Etc., Etc". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2020.
- ↑ "Ethos". Rotten Tomatoes. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2020.
Hosted by the two-time Academy Award (R) nominated actor and activist Woody Harrelson, "Ethos: a Time For Change" lifts the lid on a Pandora's box of systemic issues that has proven to have a negative impact in every aspect of our lives.
- ↑ Hattenstone, Sim (ngày 17 tháng 2 năm 2012). "Woody Harrelson: my father, the contract killer". The Guardian. London. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Vary, Adam B. (ngày 10 tháng 5 năm 2011). "Woody Harrelson is Haymitch in 'The Hunger Games'". Entertainment Weekly. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Schou, Solvej (ngày 10 tháng 9 năm 2012). "Toronto Q&A: Rockwell, Harrelson, Walken on 'Seven Psychopaths'". Entertainment Weekly. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Holmes, Linda (ngày 9 tháng 9 năm 2012). "Documentary Explains 'How To Make Money Selling Drugs'". NPR. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Jagernauth, Kevin (ngày 16 tháng 3 năm 2016). "Watch: The Con Is On In New Trailer For 'Now You See Me 2' With Jesse Eisenberg, Mark Ruffalo, Woody Harrelson, More". IndieWire. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Queenan, Joe (ngày 27 tháng 12 năm 2013). "Out of the Furnace and the return of the gangster". The Guardian. London. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Bale, Miriam (ngày 31 tháng 10 năm 2013). "Rethinking the Main Course". The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ "Hunger Games: Catching Fire Movie Pics Jennifer Lawrence, Josh Hutcherson & Woody Harrelson". Entertainment Weekly. Los Angeles. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Lee, Ashley (ngày 14 tháng 11 năm 2014). "'The Hunger Games: Mockingjay — Part 1': What the Critics Are Saying". The Hollywood reporter. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Denham, Jess (ngày 16 tháng 11 năm 2015). "Woody Harrelson interview: The Hunger Games star recalls pranking Liam Hemsworth in the darkest way possible". The Independent. London. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Manohla, Dargis (ngày 25 tháng 2 năm 2016). "Review: In 'Triple 9,' an Appealing Cast Can't Rise Above the Violence". The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Macdonald, Moira (ngày 9 tháng 6 năm 2016). "'Now You See Me 2': No magic in this forgettable sequel". The Seattle Times. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Gleiberman, Owen (ngày 22 tháng 6 năm 2016). "Film Review: 'The Duel'". Variety. Los Angeles. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Wloszczyna, Susan (ngày 2 tháng 11 năm 2017). "'LBJ': Woody Harrelson delivers an outsize performance in a film that somehow feels small". The Washington Post. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Alexander, Bryan (ngày 15 tháng 11 năm 2016). "Woody Harrelson sits and delivers as a bad teacher in 'Edge of Seventeen'". USA Today. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Burton, Byron (ngày 29 tháng 5 năm 2018). "Woody Harrelson on How He Turned a Disastrous Night Into His Directorial Debut". The Hollywood Reporter. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Scott, A.O. (ngày 22 tháng 3 năm 2017). "Review: 'Wilson,' With Woody Harrelson as a Misanthrope". The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Morgenstern, Joe (ngày 13 tháng 7 năm 2017). "'War for the Planet of the Apes' Review: Evolving Deep Feelings and High Drama". The Wall Street Journal. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Garcia-Navarro, Lulu (ngày 13 tháng 8 năm 2017). "Woody Harrelson On 'Glass Castle' Dad Whose Rages And Redemptions Loomed Large". NPR. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Abramovitch, Seth (ngày 22 tháng 2 năm 2018). "'Three Billboards': Why Woody Harrelson Was "Embarrassed" Over the Film's Standing Ovation". The Hollywood Reporter. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Kenigsberg, Ben (ngày 12 tháng 7 năm 2018). "Review: In 'Shock and Awe,' Journalists Expose Gaps in Case for Iraq War". The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Tapley, Kristopher (ngày 24 tháng 5 năm 2018). "Playback: Woody Harrelson on 'Solo' and Having the Skills to Land 'White Men Can't Jump'". Variety. Los Angeles. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Boucher, Geoff (ngày 7 tháng 1 năm 2019). "Sony's 'Venom' Sequel Taking Shape: Woody Harrelson's Carnage On The Way?". Deadline. Los Angeles. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Collis, Clark (ngày 29 tháng 3 năm 2019). "Woody Harrelson tried (and failed) to get Kevin Costner eating healthy on set of The Highwaymen". Entertainment Weekly. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Joseph, Matt (ngày 21 tháng 1 năm 2019). "First Zombieland 2 Plot Details Tease New Zombies And More". We Got This Covered. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2019.
- ↑ Waxman, Olivia B. (ngày 8 tháng 11 năm 2019). "The Real World War II History Behind the Movie Midway". Time. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Winkelman, Natalia (ngày 22 tháng 9 năm 2020). "'Kiss the Ground' Review: Regenerating Hope for the Climate". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2021.
- ↑ McNary, Dave (ngày 11 tháng 7 năm 2019). "Woody Harrelson Joins Mary Elizabeth Winstead in Netflix Thriller 'Kate'". Variety. Los Angeles. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Weiss, Josh (ngày 27 tháng 8 năm 2017). "Venom 2's Cinematographer Confirms Woody Harrelson Returning as Carnage for Sequel". SyFy Wire. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Wiseman, Andreas (ngày 4 tháng 2 năm 2020). "'Triangle Of Sadness': Harris Dickinson, Charlbi Dean & Woody Harrelson Lead Satire From Palme D'Or Winner Ruben Ostlund; Imperative, 30WEST, More Join". Deadline (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2020.
- ↑ Borys Kit; Mia Galuppo (ngày 10 tháng 3 năm 2020). "Woody Harrelson to Replace Jason Statham in Action-Comedy 'Man From Toronto' (Exclusive)". The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2020.
- ↑ Wilson Chapman (ngày 5 tháng 12 năm 2022). "'Champions' Trailer: Woody Harrelson Plays a Gruff Coach in Bobby Farrelly Sports Film". indiewire.com. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2022.
- ↑ Laffly, Tomris (ngày 16 tháng 4 năm 2024). "'Common Ground' Review: Well-Intentioned Doc About Regenerative Farming Offers Limited Insights Into an American Environmental Crisis". Variety (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Borys Kit (ngày 18 tháng 8 năm 2022). "Laura Linney, Woody Harrelson, Nico Parker Starring in Laura Chinn's 'Suncoast' (Exclusive)". The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2022.
- ↑ Grobar, Matt (ngày 10 tháng 1 năm 2023). "Project Artemis: Woody Harrelson Rounds Out Cast Of Greg Berlanti-Directed Space Race Pic For Apple". Deadline Hollywood. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2023.
- ↑ Fleming, Mike Jr. (ngày 6 tháng 5 năm 2022). "Hot Cannes Package: Woody Harrelson, Simu Liu, Djimon Honsou In Last Breath, Alex Parkinson's Narrative Remake Of His Harrowing Docu". Deadline Hollywood. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2022.
- ↑ Breznican, Anthony (ngày 1 tháng 10 năm 2024). "Millie Bobby Brown and Chris Pratt Face a Robot Uprising in The Electric State". Vanity Fair. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2024.
- ↑ Lang, Brent (ngày 22 tháng 4 năm 2025). "Andy Serkis Animal Farm Animated Film Casts Seth Rogen, Glenn Close, Woody Harrelson and More in Voice Roles (EXCLUSIVE)". Variety. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Ridgely, Charlie (ngày 2 tháng 7 năm 2024). "Now You See Me 3 Release Date Confirmed". ComicBook.com. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2024.
- ↑ Fitzpatrick, Edward (ngày 1 tháng 2 năm 2024). "In R.I. to film a movie, Jamie Lee Curtis tells California: 'This is how you do it'". The Boston Globe. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2024.
- ↑ Marc, Christopher (ngày 1 tháng 10 năm 2025). "Apple Original Films Sets Release Date For Dark Comedy 'Outcome' Starring Keanu Reeves". The Playlist. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Palmer, Martyn (ngày 7 tháng 1 năm 2018). "Woody Harrelson: 'I used to have my head up my ass'". The Guardian. London. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ "Bay Coven". Rotten Tomatoes. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2020.
It looks like a who's who of '80s sitcoms, with Woody Harrelson, Jeff Conaway, and Inga Swenson along for the evil doings, but some viewers will be rolling on the floor when they see Leave It to Beaver's Barbara Billingsley as a 300-year-old witch.
- ↑ Cotter, Bill (1997). The Wonderful World of Disney Television. Hyperion Books. tr. 135–136, 537. ISBN 0-7868-6359-5.
- ↑ "Dear John". TV Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- 1 2 3 Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "Rotten2" - ↑ Pierce, Scott D. (ngày 17 tháng 12 năm 1994). "FOX's 'The Simpsons' Host a 'Cheers' Reunion of Sorts". Deseret News. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ "Frasier". TV Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Gillibrand, Abigail (ngày 17 tháng 3 năm 2019). "True Detective's Woody Harrelson explains why he was left 'disappointed' by second season". Metro. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Bianculli, David (ngày 8 tháng 3 năm 2012). "Is 'Game Change' Fair To Sarah Palin? You Betcha". NPR. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Grow, Lory (ngày 20 tháng 11 năm 2013). "David Blaine Impales Himself for Kanye West, Bryan Cranston and More". Rolling Stone. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Rice, Lynette (ngày 15 tháng 3 năm 2019). "Woody Harrelson talks True Detective and season 2: 'I was kind of disappointed'". Entertainment Weekly. Los Angeles. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Keveney, Bill (ngày 11 tháng 12 năm 2019). "Kevin Bacon joins Woody Harrelson, Marisa Tomei in Kimmel-Lear 'All in the Family' special". USA Today. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Sims, David (ngày 13 tháng 10 năm 2019). "Woody Harrelson Is a Surprisingly Effective Joe Biden for SNL". The Atlantic. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Strout, Paige (ngày 19 tháng 10 năm 2021). "'The Freak Brothers': Woody Harrelson & Pete Davidson-Voiced Series Lands at Tubi". TV Insider (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2021.
- ↑ Chavez, Danette (ngày 15 tháng 11 năm 2021). "Woody Harrelson drops by a thorny Curb Your Enthusiasm". The A.V. Club. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2023.
- ↑ Andreeva, Nellie (ngày 27 tháng 4 năm 2021). "'The White House Plumbers': Domhnall Gleeson To Play John Dean In HBO's Watergate Limited Series". Deadline Hollywood. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Apple TV+ announces new comedy series starring Matthew McConaughey and Woody Harrelson, and hailing from Emmy Award-winning creator David West Read". Apple TV+ Press. ngày 14 tháng 3 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2025.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]Wikiquote có bộ sưu tập danh ngôn về:
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Woody Harrelson.
- Woody Harrelson trên IMDb
- Woody Harrelson tại Internet Broadway Database
- Woody Harrelson trên trang Box Office Mojo
- Bản mẫu:Iobdb name
- Profile Lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2020 tại Wayback Machine, VoiceYourself.com
- Woody Harrelson profile Lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2020 tại Wayback Machine, Emmys.com
Thể loại:
- Sinh năm 1961
- Nhà soạn kịch Mỹ thế kỷ 20
- Nam diễn viên Mỹ thế kỷ 20
- Nam diễn viên Mỹ thế kỷ 21
- Nam diễn viên điện ảnh Mỹ
- Nam diễn viên sân khấu Mỹ
- Nam diễn viên truyền hình Mỹ
- Người Mỹ gốc Anh
- Người Mỹ gốc Hà Lan
- Người Mỹ gốc Đức
- Nam diễn viên Texas
- Nhân vật còn sống
- Phim và người đoạt giải Tinh thần độc lập
- Người giành giải thưởng của Nghiệp đoàn Diễn viên Màn ảnh cho Dàn diễn viên nổi bật
- Người từ Midland, Texas
- Nhà bảo vệ môi trường Mỹ
- Người ăn chay