Andrew Garfield

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Andrew Garfield
Andrew Garfield by Gage Skidmore.jpg
Garfield tại 2013 San Diego Comic-Con International
Tên khai sinh Andrew Russell Garfield
Sinh 20 tháng 8, 1983 (34 tuổi)
Los Angeles  Hoa Kỳ

Andrew Russell Garfield[1] (sinh ngày 20 tháng 8 năm 1983) là diễn viên mang hai quốc tịch Hoa KỳAnh Quốc. Andrew sinh ra tại Los Angeles nhưng lớn lên tại Surrey, Andrew bắt đầu sự nghiệp của mình tại Anh ban đầu bằng các vai nhỏ trong một số chương trình truyền hình. Andrew lần đầu tiên được chú ý vào năm 2010 khi tham gia một vai thứ chính trong bộ phim điện ảnh The Social Network anh đã nhận được đề cử Giải Quả cầu vàngBAFTA cho vai diễn đó. Anh vào vai Peter Parker / Spider-Man trong bộ phim kể về siêu anh hùng The Amazing Spider-Man (2012) trong một dự án tái khởi động lại loạt phim Người Nhện đã được sự đón nhận khá tốt. Phần tiếp theo mang tên The Amazing Spider-Man 2 đã được lên kế hoạch công chiếu vào năm 2014.

Tuổi trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Garfield sinh tại Los Angeles, là con của một phụ nữ người Anh đến từ Essex và có cha là một người Mỹ đến từ California.[2][3] Gia đình của anh chuyển đến sống ở Anh Quốc khi anh tròn 3 tuổi.[2] Garfield được nuôi dưỡng trong một gia đình trung lưu đạo Do Thái.[4][5] Gia đình anh điều hành một công ty thiết kế nội thất nhỏ. Mẹ anh là Lynn (née Hillman),[6][7] làm trợ giảng co một trường đào tạo y tá. Cha anh là Richard Garfield, trở thành huấn luyện viên chính cho Câu lạc bộ Guildford.[8][9] Anh có một người anh lớn làm bác sĩ.[10] Garfield lớn lên tại Surrey, Anh Quốc, anh là một vận động viên thể dục và tham gia bơi lội.[3][8] Ban đầu, anh muốn sau này mình sẽ học về kinh doanh, nhưng anh bắt đầu đam mê diễn xuất và theo đuổi nó khi được 16 tuổi.[11]

Garfield học dự bị tại Trường Dự bị Priory ở Banstead và sau đó là trường City of London Freemen's School gần Ashtead, trước khi chính thức được đào tại Central School of Speech and Drama, Đại học London, anh tốt nghiệp trường này năm 2004.[8][12]

Các vai diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh
Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
2007 Lions for Lambs Todd Hayes
Boy A Jack Burridge / Eric Wilson British Academy Television Award for Best Actor
2008 Other Boleyn Girl, TheThe Other Boleyn Girl Francis Weston
2009 Imaginarium of Doctor Parnassus, TheThe Imaginarium of Doctor Parnassus Anton
Red Riding Eddie Dunford
2010 I'm Here Sheldon Short
Never Let Me Go Tommy D. Hollywood Award for Breakthrough Actor (shared w/ Never Let Me Go)
Giải Sao Thổ cho vai thứ chính xuất sắc
Được đề cử – Giải BAFTA của Viện Hàn lâm Nghệ thuật Điện ảnh và Truyền hình Anh quốc cho diễn viên mới nổi xuất sắc (shared w/ Never Let Me Go)
Được đề cử – British Independent Film Award for Best Supporting Actor
Social Network, TheThe Social Network Eduardo Saverin Hollywood Award for Breakthrough Actor (shared w/ The Social Network)
Được đề cử – Giải BAFTA của Viện Hàn lâm Nghệ thuật Điện ảnh và Truyền hình Anh quốc cho diễn viên mới nổi xuất sắc (shared w/ The Social Network)
Được đề cử – Giải BAFTA của Viện Hàn lâm Nghệ thuật Điện ảnh và Truyền hình Anh quốc cho vai thứ chính xuất sắc
Được đề cử – Boston Society of Film Critics' Award for Best Supporting Actor
Được đề cử – Broadcast Film Critics Association Award for Best Cast
Được đề cử – Broadcast Film Critics Association Award for Best Supporting Actor
Được đề cử – Chicago Film Critics Association Award for Best Supporting Actor
Được đề cử – Golden Globe Award for Best Supporting Actor – Motion Picture
Được đề cử – Online Film Critics Society Award for Best Supporting Actor
Được đề cử – Satellite Award for Best Supporting Actor – Motion Picture
Được đề cử – Screen Actors Guild Award for Outstanding Performance by a Cast in a Motion Picture
Được đề cử – Teen Choice Awards for Choice Movie Scene Stealer Male
2012 Amazing Spider-Man, TheThe Amazing Spider-Man Peter Parker / Spider-Man Được đề cử – Teen Choice Awards for Choice Summer Movie Star Male
Được đề cử – People's Choice Award for Favorite Movie Superhero
Được đề cử – People's Choice Award for Choice Chemistry (shared w/ Emma Stone)
Được đề cử – Kids' Choice Award for Favorite Movie Actor
Được đề cử – Kids' Choice Award for Favorite Male Buttkicker
2014 Amazing Spider-Man 2, TheThe Amazing Spider-Man 2 Post-production
Phim truyền hình
Năm Tên phim Vai diễn
2005 Swinging Various characters
Sugar Rush Tom
2006 Simon Schama's Power of Art: Caravaggio Boy
2007 Doctor Who Frank
Freezing Kit
Bash
Trial & Retribution XI: Closure Martin Douglas
2009 Red Riding Eddie Dunford
2011 Saturday Night Live

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Baftas: The Actors”. Metro. Associated Newspapers Ltd. Ngày 15 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2009. 
  2. ^ a ă Mark Shenton (ngày 15 tháng 5 năm 2006). “Andrew Garfield”. Broadway.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2007. 
  3. ^ a ă Miles Fielder (ngày 1 tháng 11 năm 2007). “Andrew Garfield”. The List. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2007. 
  4. ^ Rob Carnevale. “Lions For Lambs – Andrew Garfield interview”. IndieLondon (IndieLondon Limited). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2007. 
  5. ^ Jane Graham (ngày 7 tháng 10 năm 2010). “Andrew Garfield: our No 1 hottest young British movie talent”. London: The Guardian (Guardian Media Group). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2010. 
  6. ^ “The Birth of Andrew Garfield”. California Birth Index. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2014. 
  7. ^ “Andrew 'Spider-Man' Garfield Watched Vivid Parody for Inspiration”. Truy cập 9 tháng 10 năm 2015. 
  8. ^ a ă â Anita Singh (ngày 2 tháng 7 năm 2010). “Andrew Garfield as Spider-Man: who is he?”. London: The Daily Telegraph (Telegraph Media Group). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2010.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “telul” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “telul” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  9. ^ “Andrew Garfield's Parents on How Their Son Is Handling Spider-Man Fame”. Access Hollywood. NBCUniversal. Ngày 29 tháng 6 năm 2012. 
  10. ^ Isabel Albiston (ngày 27 tháng 10 năm 2007). “Andrew Garfield: ready for take-off”. London: The Daily Telegraph (Telegraph Media Group). Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2007. 
  11. ^ “Emma & Andrew's Amazing Adventure”. USA Weekend (Gannett Company. Ngày 21 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2012. 
  12. ^ “Priory Preparatory school in Banstead celebrates 90 years”. yourlocalguardian.co.uk (Newsquest). Ngày 21 tháng 6 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]