Bước tới nội dung

Robert Redford

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Robert Redford
Redford vào năm 1971
SinhCharles Robert Redford Jr.
(1936-08-18)18 tháng 8, 1936
Santa Monica, California, Hoa Kỳ
Mất16 tháng 9, 2025(2025-09-16) (89 tuổi)
Sundance, Utah, Hoa Kỳ
Trường lớp
Nghề nghiệp
  • Diễn viên
  • đạo diễn phim
  • nhà làm phim
Năm hoạt động1959–2025
Phối ngẫu
Con cái4, bao gồm JamesAmy
Chữ ký

Charles Robert Redford, Jr. (18 tháng 8 năm 1936 – 16 tháng 9 năm 2025[1][2]), nghệ danh Robert Redford, là một diễn viên và đạo diễn điện ảnh Mỹ. Ông nhận được 2 giải Oscar: 1 về Đạo diễn xuất sắc nhất năm 1981 với phim Ordinary People, và 1 về Thành tựu suốt đời năm 2002.

Thiếu thời

[sửa | sửa mã nguồn]

Charles Robert Redford Jr. sinh ngày 18 tháng 8 năm 1936,[3] tại Santa Monica, California, là con của Martha Woodruff Redford (nhũ danh Hart; 1914–1955), quê ở Austin, Texas, và Charles Robert Redford Sr. (1914–1991), một kế toán viên.[4] Ông có một người anh cùng cha khác mẹ tên William.[5] Redford có tổ tiên gốc Ireland, Scotland và Anh.[6][7][8] Cụ tổ bên nội của ông, một người Anh theo đạo Tin Lành tên Elisha Redford, kết hôn với Mary Ann McCreery, một người gốc Công giáo Ireland, tại Manchester, Lancashire. Họ di cư đến thành phố New York, Hoa Kỳ vào năm 1849, rồi định cư tại Stonington, Connecticut. Họ có một con trai tên Charles, là người đầu tiên trong dòng họ mang cái tên này. Về dòng dõi bên ngoại của Redford, gia tộc Hart có nguồn gốc Ireland từ Galway, còn gia tộc Green là người Mỹ gốc Scotland-Ireland định cư tại Hoa Kỳ từ thế kỷ 18.[6] Gia đình Redford từng sinh sống ở Van Nuys trong khi cha ông làm việc tại El Segundo. Thuở nhỏ, ông và gia đình thường đến Austin để thăm ông ngoại. Redford cho rằng chính tuổi thơ ở Texas đã hun đúc tình yêu thiên nhiên và tinh thần bảo vệ môi trường của mình.[9]

Redford theo học tại Trường trung học Van Nuys, nơi ông là bạn cùng lớp với vận động viên ném bóng chày Don Drysdale.[5][10] Ông từng tự mô tả mình là một học sinh “kém”, và tìm thấy nguồn cảm hứng bên ngoài lớp học ở nghệ thuật và thể thao.[5] Ông thường đánh bóng tennis với Pancho Gonzalez tại Los Angeles Tennis Club để giúp Gonzalez khởi động trước các trận đấu. Năm 11 tuổi, Redford mắc một dạng nhẹ của bệnh bại liệt.[11]

Sau khi tốt nghiệp trung học năm 1954,[12] ông theo học tại Đại học ColoradoBoulder trong vòng một năm rưỡi,[5][13][14] nơi ông là thành viên của hội nam sinh Kappa Sigma.[15] Trong thời gian này, ông làm việc tại một nhà hàng/quán bar có tên *The Sink*, nơi bức vẽ chân dung ông hiện vẫn nổi bật trên bức tường tranh của quán.[16][cần nguồn tốt hơn] Trong thời gian học tại Colorado, Redford bắt đầu uống rượu nhiều và hậu quả là mất suất học bổng bán phần, đồng thời bị buộc thôi học.[13][14] Sau đó, ông đi du lịch châu Âu, từng sống ở Pháp, Tây Ban Nha và Ý.[5] Sau này, ông học hội họa tại Viện PrattBrooklyn, New York, và theo học các lớp tại Học viện Nghệ thuật Sân khấu Hoa Kỳ (khóa 1959) ở Manhattan, New York.[5][17]

Danh mục phim

[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
1960 Tall Story Basketball Player
1962 The Twilight Zone Death 1 tập: "Nothing in the Dark"
1962 War Hunt Private Roy Loomis
1965 Inside Daisy Clover Wade Lewis Golden Globe Award for New Star of the Year – Actor
1965 Situation Hopeless... But Not Serious Captain Hank Wilson
1966 This Property Is Condemned Owen Legate
1966 The Chase Charlie 'Bubber' Reeves
1967 Barefoot in the Park Paul Bratter
1967 Clambake Azu
1969 Butch Cassidy and the Sundance Kid The Sundance Kid BAFTA Award for Best Actor in a Leading Role
1969 Tell Them Willie Boy Is Here Deputy Sheriff Christopher 'Coop' Cooper BAFTA Award for Best Actor in a Leading Role
1969 Downhill Racer David Chappellet BAFTA Award for Best Actor in a Leading Role
1970 Little Fauss and Big Halsy Halsy Knox
1972 Jeremiah Johnson Jeremiah Johnson
1972 The Candidate Bill McKay
1972 The Hot Rock John Archibald Dortmunder
1973 The Sting Johnny Hooker Đề cử — Academy Award for Best Actor
1973 The Way We Were Hubbell Gardiner
1974 The Great Gatsby Jay Gatsby
1975 Three Days of the Condor Joseph Turner/The Condor
1975 The Great Waldo Pepper Waldo Pepper
1976 All the President's Men Bob Woodward
1977 A Bridge Too Far Major Julian Cook
1979 The Electric Horseman Norman 'Sonny' Steele
1980 Brubaker Henry Brubaker
1984 The Natural Roy Hobbs
1985 Out of Africa Denys Finch Hatton
1986 Legal Eagles Tom Logan
1990 Havana Jack Weil
1992 Sneakers Martin "Marty" Bishop
1992 Incident at Oglala Narrator
1993 Indecent Proposal John Gage
1993 La Classe américaine Steven
1996 Up Close & Personal Warren Justice
1998 The Horse Whisperer Tom Booker Kiêm sản xuất/đạo diễn
2001 The Last Castle Lt. Gen. Eugene Irwin
2001 Spy Game Nathan D. Muir
2004 The Clearing Wayne Hayes
2005 An Unfinished Life Einar Gilkyson
2007 Lions for Lambs Dr. Stephen Malley Kiêm sản xuất/đạo diễn
2012 The Company You Keep Jim Grant/Jason Sinai Kiêm sản xuất/đạo diễn
TBD All Is Lost

Đạo diễn

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tên phim Ghi chú
1980 Ordinary People Academy Award for Best Director
Directors Guild of America Award for Outstanding Directing – Feature Film
Golden Globe Award for Best Director
1988 The Milagro Beanfield War Đề cử — Political Film Society
1992 A River Runs Through It Đề cử — Golden Globe Award for Best Director
1994 Quiz Show Đề cử — Academy Award for Best Director
Đề cử — BAFTA Award for Best Film
Đề cử — Directors Guild of America Award for Outstanding Directing – Feature Film
Đề cử — Golden Globe Award for Best Director
1998 The Horse Whisperer Đề cử — Golden Globe Award for Best Director
2000 The Legend of Bagger Vance
2007 Lions for Lambs
2010 The Conspirator
2012 The Company You Keep

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Barnes, Brooks (ngày 16 tháng 9 năm 2025). "Robert Redford, Screen Idol Turned Director and Activist, Dies at 89". The New York Times (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ "Redford died in the mountains of Utah, surrounded by those he loved—publicist". BBC News. ngày 16 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2025. Robert Redford's publicist Cindi Berger says the actor died earlier today at his home 'at Sundance in the mountains of Utah—the place he loved, surrounded by those he loved.'
  3. ^ "Monitor". Entertainment Weekly. Số 1220/1221. Aug 17–24, 2012. tr. 28.
  4. ^ Schlosser, Conor (ngày 8 tháng 11 năm 2024). "Keeping Nature in the Picture: An Interview with Robert Redford". Orion. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2025.
  5. ^ a b c d e f Stated on Inside the Actors Studio, 2005
  6. ^ a b Callan 2011.
  7. ^ Farber, Stephen (ngày 20 tháng 10 năm 1991). "Sponsored Archives: A Robert Redford Retrospective, Redford Turns West Again". The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2012.
  8. ^ "New England Historic Genealogical Society". Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2005. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2008.. Web.archive.org (December 12, 2005). Retrieved January 6, 2012.
  9. ^ "Redford discusses how Texas saved itself from serious environmental harm". Chron. ngày 23 tháng 3 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2025.
  10. ^ Cronin, Brian (ngày 14 tháng 7 năm 2011). "Did Robert Redford play high school baseball with Don Drysdale?". Los Angeles Times. (blog). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2016.
  11. ^ "Polio battle sparked Redford's Jonas doco". Special Broadcasting Service. Australian Associated Press. ngày 13 tháng 2 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2024.
  12. ^ "Robert Redford". Lưu trữ bản gốc tháng 4 27, 2016. Truy cập tháng 4 24, 2016.
  13. ^ a b De Forest, Ben (ngày 10 tháng 8 năm 1983). "Redford plays a natural". The Dispatch. (Lexington, North Carolina). Associated Press. tr. 9. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2020.
  14. ^ a b "Redford visits 'party school'". Wilmington Morning Star. (North Carolina). Associated Press. ngày 14 tháng 5 năm 1987. tr. 7D. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2020.
  15. ^ "Entertainment/Media". Kappa Sigma Fraternity. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2014.
  16. ^ "Entra". Flickr.com. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2013.
  17. ^ Robertson, Nan (ngày 4 tháng 10 năm 1984). "Academy of Dramatic Arts at 100". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2019.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]