Tony Richardson

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


Tony Richardson
Tony richardson.jpg
Sinh Cecil Antonio Richardson
5 tháng 6, 1928(1928-06-05)
Shipley, West Riding of Yorkshire, Anh
Mất 14 tháng 11, 1991 (63 tuổi)
Los Angeles, California, United States
Nguyên nhân mất AIDS
Nghề nghiệp Đạo diễn, nhà sản xuất
Năm hoạt động 1952–1991
Phối ngẫu Vanessa Redgrave (kết hôn 1962–1967) «start: (1962)–1967 (1967-end+1:)»"Hôn nhân: Vanessa Redgrave đến Tony Richardson" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/Tony_Richardson)
Con cái 3; gồm Natasha, Joely

Cecil Antonio "Tony" Richardson (5 tháng 6 năm 1928 – 14 tháng 11 năm 1991) là một đạo diễn và nhà sản xuất phim và sân khấu người Anh với sự nghiệp kéo dài trong năm thập kỷ. Vào năm 1964 ông giành giải giải Oscar cho Đạo diễn xuất sắc nhất của bộ phim Tom Jones.

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Richardson được sinh ra ở Shipley, West Riding của Yorkshire vào năm 1928, là con của Elsie Evans (Campion) và Clarence Albert Richardson, một nhà hóa học.[1]

Ngôi nhà của Richardson từ năm 1928 đến năm 1948, ở 28 Bingley Road, Saltaire, Shipley

Sự nghiệp điện ảnh (với vai trò đạo diễn)[sửa | sửa mã nguồn]

Sân khấu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vở kịch Nhà hát Thành phố
1954 The Changeling Wyndham's Luân Đôn
1955 The Country Wife Th. Royal, Stratford E Luân Đôn
1955 Mr Kettle & Mrs Moon[2] Duchess Luân Đôn
1956 The Mulberry Bush[3] Royal Court Luân Đôn
1956 The Crucible[3] Royal Court Luân Đôn
1956 Look Back in Anger Royal Court Luân Đôn
1956 Cards of Identity Royal Court Luân Đôn
1957 Look Back in Anger John Golden, Lyceum New York
1957 Look Back in Anger Moskva
1957 The Member of the Wedding Royal Court Luân Đôn
1957 The Entertainer Royal Court Luân Đôn
1957 The Apollo of Bellac Royal Court Luân Đôn
1957 The Chairs Royal Court Luân Đôn
1957 The Entertainer Palace Luân Đôn
1957 The Making of Moo Royal Court Luân Đôn
1957 Requiem for a Nun Royal Court Luân Đôn
1958 The Entertainer Royale New York
1958 The Chairs & The Lesson Phoenix New York
1958 Flesh to a Tiger Royal Court Luân Đôn
1958 Pericles SMT Stratford-on-Avon
1959 Othello[4] SMT Stratford-on-Avon
1959 Orpheus Descending Royal Court Luân Đôn
1959 Look After Lulu! Royal Court Luân Đôn
1959 Look After Lulu! New Luân Đôn
1960 A Taste of Honey Los Angeles
1960 A Taste of Honey Booth, Lyceum New York
1961 The Changeling Royal Court Luân Đôn
1961 Luther Royal Court[5] Luân Đôn
1961 Luther Phoenix Luân Đôn
1962 A Midsummer Night's Dream Royal Court Luân Đôn
1962 Semi-Detached Saville Luân Đôn
1963 Natural Affection Booth New York
1963 Luther Lunt-Fontanne, St. James New York
1963 Semi-Detached Music Box New York
1963 Arturo Ui Lunt-Fontanne New York
1964 The Milk Train...[6] Brooks Atkinson New York
1964 The Seagull Queen's Luân Đôn
1964 St Joan of the Stockyards Queen's Luân Đôn
1969 Hamlet Roundhouse Luân Đôn
1969 Hamlet Lunt-Fontanne New York[7]
1972 The Threepenny Opera Prince of Wales Luân Đôn
1972 I, Claudius Queen's Luân Đôn
1973 Anthony and Cleopatra Bankside Globe Playhouse Luân Đôn
1976 The Lady from the Sea Circle in the Square Theatre New York
1979 As You Like It Center Theatre Long Beach
1983 Toyer Kennedy Center Washington
1984 Dreamhouse L.A. Stage Co. Hollywood

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Richardson, Tony (1993). Long Distance Runner – A memoir. London: Faber & Faber. ISBN 0-571-16852-3. 
  • Heilpern, John (2006). John Osborne: A Patriot for Us. London: Chatto & Windus. ISBN 978-0-7011-6780-6. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Richardson, pp 1–5
  2. ^ Richardson was actually fired by the author, J. B. Priestley, who took over directing himself
  3. ^ a ă As Asst. to George Devine
  4. ^ Starring Paul Robeson
  5. ^ Also Nottingham, Paris, Amsterdam, Edinburgh Festival
  6. ^ Starring Tallulah Bankhead
  7. ^ Also toured

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]