Eddie Redmayne

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Eddie Redmayne
Eddie Redmayne by Gage Skidmore.jpg
Eddie Redmayne
Sinh Edward John David Redmayne
6 tháng 1, 1982 (36 tuổi)
Thành phố Westminster, London, Anh, Vương quốc Anh
Học vị Eton College
Học vấn Cao đẳng Trinity, Cambridge
Nghề nghiệp Diễn viên, người mẫu, ca sĩ
Năm hoạt động 1998–nay
Phối ngẫu Hannah Bagshawe (k. 2014)
Con cái 1

Edward John David "Eddie" Redmayne [1][2] (sinh ngày 06 tháng 1 năm 1982) là một diễn viên, ca sĩ và người mẫu Anh. Anh ra và lớn lên tại Thành phố Westminster, anh theo học lịch sử mĩ thuật tại trường Cao đẳng Trinity, Cambridge, sau đó bước đầu dấn thân vào sự nghiệp người mẫu của mình. Redmayne bắt đầu sự nghiệp diễn xuất chuyên nghiệp tại nhà hát London trước khi ra mắt màn ảnh vào năm 1998 với vai diễn khách mời cho một tập phim truyền hình. Vai diễn điện ảnh đầu tiên của Redmayne là vào năm 2006 với Like MindsThe Good Shepherd, sau đó anh có tham gia làm diễn viên phụ trong một vào phim điện ảnh, bao gồm Savage Grace (2007), Elizabeth: The Golden Age (2007), và The Other Boleyn Girl (2008).

Redmayne cũng đóng góp cho việc tạo nên các vở diễn Red (2009–10) và Richard II (2011–12). Sự nghiệp diễn xuất của Redmayne bắt đầu đột phá kể từ khi anh vào vai nhà làm phim Colin Clark trong phim điện ảnh tiểu sử My Week with MarilynMarius Pontmercy trong phim âm nhạc Những người khốn khổ năm 2012 của Tom Hooper. Năm 2014, Redmayne thủ vai nhà vật lý học Stephen Hawking trong Thuyết yêu thương. Năm tiếp đó, anh tham gia phim điện ảnh Cô gái Đan Mạch với vai Lili Elbe, một trong những người tham gia phẫu thuật chuyển đổi giới tính đầu tiên trên thế giới. Năm 2016 anh vào vai Newt Scamander trong Sinh vật huyền bí và nơi tìm ra chúng và sau đó là các phim điện ảnh tiếp nối của loạt phim này.

Redmayne nhận được nhiều lời khen ngợi cho vai diễn của anh như vai Stephen Hawking trong Thuyết yêu thương, vai diễn đã giúp anh giành giải Oscar cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất, giải Quả cầu vàng cho nam diễn viên phim chính kịch xuất sắc nhất, giải SAG cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất, và giải BAFTA cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất.

Danh sách phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Ghi chú
2006 Like Minds Alex Forbes
2006 Good Shepherd, TheThe Good Shepherd Edward Wilson, Jr.
2007 Savage Grace Antony Baekeland
2007 Elizabeth: The Golden Age Anthony Babington
2008 Yellow Handkerchief, TheThe Yellow Handkerchief Gordy
2008 Other Boleyn Girl, TheThe Other Boleyn Girl Ngài William Stafford
2008 Powder Blue Qwerty Doolittle
2009 Glorious 39 Ralph Keyes
2010 Black Death Osmund
2011 Hick Eddie Kreezer
2011 Một tuần với kiều nữ Colin Clark
2012 Những người khốn khổ Marius Pontmercy
2014 Thuyết yêu thương Stephen Hawking
2015 Người thừa kế vũ trụ Balem Abrasax
2015 Thomas & Friends: Sodor's Legend of the Lost Treasure Ryan Lồng tiếng
2015 Cô gái Đan Mạch Einar Wegener/Lili Elbe
2016 Sinh vật huyền bí và nơi tìm ra chúng Newt Scamander
2018 Ngôi làng tiền sử Dug Lồng tiếng
Sinh vật huyền bí: Tội ác của Grindelwald Newt Scamander

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Ghi chú
1998 Animal Ark John Hardy Tập: "Bunnies in the Bathroom"
2003 Doctors Rob Huntley Tập: "Crescendo"
2005 Elizabeth I The Earl of Southampton Tập: "Southampton"
2008 Tess of the d'Urbervilles Angel Clare 4 tập
2010 Pillars of the Earth, TheThe Pillars of the Earth Jack Jackson 8 tập
2010[3] The Miraculous Year Connor Tập đầu
2012 Birdsong Stephen Wraysford 2 tập
2015[4] War Art with Eddie Redmayne Chính anh Phim tài liệu

Sân khấu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Ghi chú
1994 Oliver! Workhouse Boy #46 / Book Boy London Palladium
2002 Twelfth Night Viola Shakespeare's Globe
2003 "Master Harold"...and the Boys Master Harold Sân khấu Everyman
2004 The Goat, or Who Is Sylvia? Billy Sân khấu Almeida
2004 Hecuba Polydorus Donmar Warehouse
2007 Now or Later John Jr. Sân khấu Royal Court
2009–10 Red Ken Donmar Warehouse
Sân khấu John Golden
2011–12 Richard II Vua Richard II Donmar Warehouse

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Eddie Redmayne, Esq Authorised Biography – Debrett’s People of Today, Eddie Redmayne, Esq Profile”. Debretts.com. Ngày 6 tháng 1 năm 1982. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2011. 
  2. ^ “BFI | Film & TV Database | Redmayne, Eddie”. Ftvdb.bfi.org.uk. Ngày 16 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2011. 
  3. ^ “Eddie Redmayne - United Agents”. unitedagents.co.uk. 
  4. ^ “War Art with Eddie Redmayne”. tvfinternational.com. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015.