Tom Hiddleston

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Tom Hiddleston
Tom Hiddleston by Gage Skidmore 2.jpg
Sinh Thomas William Hiddleston
9 tháng 2, 1981 (37 tuổi)
Westminster, Luân Đôn, Anh, Vương quốc Anh
Học vị The Dragon School
Học vấn Eton College
Pembroke College, Cambridge
Royal Academy of Dramatic Art
Nghề nghiệp Diễn viên
Năm hoạt động 2001–nay
Người thân

Sarah Hiddleston (sister)

Emma Hiddleston (sister)

Thomas William "Tom" Hiddleston (sinh ngày 9 tháng 2 năm 1981)[1] là một diễn viên người Anh. Anh được biết đến rộng rãi qua vai diễn Loki trong loạt phim của Marvel là Thor (2011), The Avengers (2012), Thor: The Dark World (2013), Thor: Ragnarok (2017) và Avengers: Cuộc chiến vô cực (2018). Một số tác phẩm khác mà anh tham gia có: phim War Horse (một bộ phim của đạo diễn phim Word War - Steven Spielberg), phim The Deep Blue Sea, phim Midnight in Paris, bộ phim truyền hình The Hollow Crown (vai Henry V) của đài BBC, và gần đây nhất là bộ phim tình cảm tâm lý về ma cà rồng Only Lovers Left Alive (2013). Trên lĩnh vực sân khấu, anh đã tham gia một số vở diễn như Cymbeline (2007), Ivanov (2008) và đặc biệt là vai chính trong vở Coriolanus của Donmar Warehouse, biểu diễn từ cuối năm 2013 đến tận năm 2014.

Anh đã đoạt giải thưởng Laurence Olivier Award for Best Newcomer in a Play (dành cho diễn viên mới trên sân khấu kịch) cho vai diễn trong vở kịch Cymbeline đồng thời được đề cử giải thưởng này cho vai Cassio trong vở Othello. Năm 2011 anh được giải Empire Award for Best Male Newcomer và được đề cử BAFTA Rising Star Award (Giải BAFTA ngôi sao mới) cho vai diễn Loki trong Thor. Anh được giải thưởng MTV Movie Award for Best Fight and Best Villain (Giải MTV dành cho vai phản diện hay nhất) năm 2013 cho vai Loki trong The Avengers. Với vai diễn chính trong vở kịch Coriolanus, anh giành giải Evening Standard Theatre Award dành cho nam nghệ sĩ xuất sắc nhất.

Đời tư và học vấn[sửa | sửa mã nguồn]

Tom sinh ra tại Westminster, London. Anh là con trai của bà Diana Patricia (Servaes) Hiddleston (một người từng làm giám đốc sân khấu và làm quản lý nghệ thuật) và ông James Norman Hiddleston. Cha anh nguyên quán tại Greenock, Scotland và mẹ anh đến từ Suffolk, England. Em gái Emma của anh cũng là nữ diễn viên trong khi chị gái Sarah là phóng viên tại Ấn Độ. Theo dòng dõi bên ngoại, anh là cháu của tướng soái Reginald Servaes, là chắt của nhà sản xuất thực phẩm Sir Edmund Vestey, và họ hàng với nữ nghệ sĩ Dagny Servaes. Anh lớn lên ở Wimbledon và sau đó sống ở Oxford. Tom học tiểu học tại Dragon School ở Oxford, và năm mười ba tuổi anh theo học tại Eton College. Trong thời gian này, ba mẹ anh li dị. Tom tiếp tục theo học tại University of Cambridge ngành Cổ điển học, sau đó anh học và tốt nghiệp Học viện Nghệ thuật Hoàng gia (Royal Academy of Dramatic Ar t) năm 2005.

Danh mục tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
2001 The Life and Adventures of Nicholas Nickleby Lord Phim truyền hình
Conspiracy Phone Operator Phim truyền hình
2002 The Gathering Storm Randolph Churchill Phim truyền hình
2005 A Waste of Shame John Hall Phim truyền hình
2006 Unrelated Oakley
2008 Miss Austen Regrets Mr. John Plumptre Phim truyền hình
2010 Archipelago Edward
2011 Thor Loki
Midnight in Paris F. Scott Fitzgerald
War Horse Captain Nicholls
Friend Request Pending Tom Phim ngắn
2012 The Deep Blue Sea Freddie Page
Out of Time Man Phim ngắn
The Avengers Loki
Out of Darkness Male Phim ngắn
The Hollow Crown Prince Hal
Henry V
Phim truyền hình
2013 Only Lovers Left Alive Adam
Exhibition Jamie Macmillan
Thor: The Dark World Loki
2014 Muppets Most Wanted Great Escapo
The Pirate Fairy James Hook Lồng tiếng
Unity Người dẫn truyện Phim tài liệu
2015 Crimson Peak Sir Thomas Sharpe
High Rise Dr. Robert Laing
I Saw the Light Hank Williams
2017 Kong: Đảo Đầu lâu James Conrad
2017 Thor: Ragnarok Loki

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
2001 Armadillo Toby Sherrifmuir Chưa rõ tập
2006 Victoria Cross Heroes Capt. 'Jack' Randle Tập: "The Modern Age"
Suburban Shootout Bill Hazeldine 10 tập
Galápagos Charles Darwin (lồng tiếng) Tập: "Islands that Changed the World"
2007 Casualty Chris Vaughn Tập: "The Killing Floor"
2008 Wallander Magnus Martinsson 6 tập
2009 Return to Cranford William Buxton 2 tập
Darwin's Secret Notebooks Charles Darwin (lồng tiếng) Phim tài liệu
2012 Robot Chicken Lorax narrator (lồng tiếng) Tập: "Butchered in Burbank"
2013 Family Guy Statue Griffin (lồng tiếng) Tập: "No Country Club for Old Men"
2016 The Night Manager Jonathan Pine 6 tập
Trollhunters Kanjigar the Courageous (lồng tiếng) Tập: "Becoming phần 1"

Sân khấu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa vở Vai diễn Địa điểm diễn
2005 Yorgjin Oxo: The Man Yorgjin Oxo Theatre503
2006 The Changeling Alsemero Cheek by Jowl/Barbican/European Tour
2007 Cymbeline Posthumus Leonatus & Cloten Cheek by Jowl/Barbican/World Tour
2008 Othello Cassio Donmar Warehouse
Ivanov Lvov Donmar Warehouse
2010 The Children's Monologues Prudence Old Vic Theatre
2012 The Kingdom of Earth Lot Criterion Theatre
2013 Coriolanus Coriolanus Donmar Warehouse/Covent Garden Theatre

Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên chương trình Vở diễn Đạo diễn Ghi chú
2002 The Trial of the Angry Brigade John Barker Peter Kavanagh BBC Radio 4
2006 Dracula Jonathan Harker Marion Nancarrow BBC World Service
Another Country Tommy Judd Marc Beeby BBC Radio 4
2007 Caesar III: An Empire Without End Romulus Jeremy Mortimer BBC Radio 4
2008 Othello Cassio Michael Grandage BBC Radio 3
2008 The Leopard Tancredi Lucy Bailey BBC Radio 3
2008 Cyrano de Bergerac Christian David Timson BBC Radio 3
2009 Carnival Lords of Misrule Zahid Warley BBC Radio 3
2015 Words and Music: Memory Reader David Papp BBC Radio 3

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Tác phẩm Kết quả
2008 Ian Charleson Award Third Prize Othello Đoạt giải
Laurence Olivier Award for Best Newcomer in a Play Cymbeline Đoạt giải
2011 Phoenix Film Critics Society Award for Best Cast Midnight in Paris Đề cử
2012 Empire Award for Best Male Newcomer Thor Đoạt giải
Evening Standard British Film Award for Best Actor Archipelago Đề cử
BAFTA Orange Wednesdays Rising Star Award Thor Đề cử
Saturn Award for Best Supporting Actor Thor Đề cử
Teen Choice Award for Best Villain The Avengers Đề cử
Glamour Award for Man of the Year N/A Đoạt giải
2013 Kids' Choice Award for Favorite Villain The Avengers Đề cử
MTV Movie Award for Best Fight The Avengers (shared with the cast) Đoạt giải
MTV Movie Award for Best Villain The Avengers Đoạt giải
2014 Empire Award for Best Supporting Actor Thor: The Dark World Đề cử
Laurence Olivier Award for Best Actor Coriolanus Đề cử
Saturn Award for Best Supporting Actor Thor: The Dark World Đề cử
Evening Standard Theatre Award for Best Actor Coriolanus Đoạt giải
2015 Chlotrudis Award for Best Supporting Actor Unrelated Đề cử
British Independent Film Award for Best Actor High-Rise Đề cử
Evening Standard British Film Award for Best Actor High-RiseCrimson Peak Đề cử
2016 TV Choice Award for Best Actor The Night Manager Đoạt giải
Emmy Award for Outstanding Lead Actor Limited Series/Movie Đề cử
Emmy Award for Outstanding Limited Series Đề cử
Critics' Choice Award for Best Actor in a Movie/Miniseries Đề cử
Satellite Award for Best Actor - Miniseries or Television Film Đề cử
TV Times Award for Favourite Actor Đề cử
2017 Golden Globe Award for Best Actor - Miniseries or Television Film The Night Manager Đoạt giải
National Television Award for Favourite Drama Performance Đề cử
Producers Guild of America David L. Wolper Award - Outstanding Producer of Long-Form Television Đề cử
Empire Hero Award Đoạt giải

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Tom Hiddleston Biography”. TVGuide.com. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]