Eton College

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Eton College
Etoncollegearms.svg
Eton College front 4.jpg
Trường Eton
Địa chỉ
,
Thông tin
LoạiTư thục
Khẩu hiệuFloreat Etona
("Có thể tồn tại mãi mãi")
Tôn giáo liên kếtGiáo hội Anh
Thành lập1440
Sáng lậpHenry VI
Giới tính theo họcNam
Độ tuổi theo học13–18
Tỉ lệ học sinh/giáo viên8:1
Nhà25
MàuEton blue     
Websitewww.etoncollege.com

Eton College hay còn gọi tắt là Eton là một trường nội trú độc lập của nước Anh dành cho các học sinh nội trú tuổi từ 13 đến 18. Đây là một trường nam sinh lớn, có 1.300 học sinh, được thành lập năm 1440 bởi vua Henry VI của Anh với vai trò "The King's College of Our Lady of Eton besides Wyndsor".[1]

Trường tọa lạc tại làng Eton, gần Windsor, Berkshire, và là một trong 9 trường độc lập (independent schools) của Anh. Theo truyền thống trường công cộng, Eton chỉ có toàn học sinh nội trú, có nghĩa là tất cả học sinh của trường đều sinh sống trong trường. Đây cũng là một trong bốn trường công vẫn tiếp tục giữ thông lệ chỉ tuyển nam sinh, ba trường còn lại là Winchester College, Harrow School và Radley College.

Trường Eton có một danh sách dài các cựu học sinh lỗi lạc. David Cameron, Thủ tướng thứ mười chín của Anh, đã học tại trường Eton[2][3] và từng đề nghị Eton thành lập một trường do nhà nước quản lý nhằm nâng cao chất lượng[4].

The Good Schools Guide gọi Eton là "trường công cộng số một dành cho nam sinh", thêm vào đó, "giảng dạy cũng như điều kiện vật chất không thua kém trường nào khác"[5]. Đây cũng là một trường có mặt trong nhóm G20 Schools.

Lịch sử thành lập[sửa | sửa mã nguồn]

Cựu học sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Eton[6] tự hào lịch sử tồn tại hơn 500 năm ,sản sinh ra 20 đời thủ tướng Anh[7] là cái nôi đào tạo gia đình hoàng gia thế giới và là ngôi trường thơ ấu của nhiều nhân vật ưu tú thuộc mỗi lĩnh vực :

Giới hoàng gia và quý tộc :

  • Robert Devereux (1591-1646) ,Bá tước thứ 3 của Essex
  • Charles Townshend (1674-1738) ,Tử tước thứ 2 của Townshend
  • Henry St John (1678-1751) ,Tử tước thứ 1 của Bolingbroke
  • Charles Talbot (1685-1737) ,Nam tước thứ 1 của Hensoll
  • William Pitt (1708-1778) ,Bá tước thứ 1 của Chatham
  • Francis Dashwood (1708-1781) ,Nam tước thứ 11 của Le Despencen
  • George Lyttelton (1709-1773) ,Nam tước thứ 1 của Lyttelton
  • John Stuart (1713-1792) ,Bá tước thứ 3 của Bute
  • Henry Bathurst (1714-1794) ,Bá tước thứ 2 của Bathurst
  • Charles Stanhope (1753-1816) ,Bá tước thứ 3 của Stanhope
  • Arthur Wellesley (1769-1852) ,Công tước thứ 1 của Wellington
  • William George Hay (1801-1846) ,Bá tước thứ 18 của Errol
  • Frederick Sleigh Roberts (1832-1914) ,Bá tước thứ 1 của Roberts
  • Prajadhipok hoặc Rama VII(1893–1941) ,vua của Xiêm
  • Hoàng tử Henry (1900-1974) ,Hoàng tử của Anh
  • Hoàng tử George (1902-1942) ,Hoàng tử của Anh
  • Hoàng tử Nicholas (1903–1978) ,Hoàng tử của Romania
  • Birendra Vua của Nepal (1945–2001)
  • Dipendra Vua của Nepal (1971–2001)  
  • Hoàng tử Richard (1944) ,Hoàng tử của Anh
  • Hoàng tử Edward (1935) ,Hoàng tử của Anh
  • Hoàng tử Michael (1942) ,Hoàng tử của Anh
  • Hoàng tử William (1982) ,Hoàng tử của Anh
  • Hoàng tử Harry (1984) ,Hoàng tử của Anh

Hoạt động chính trị :

  • Robert Walpole (1676-1745) ,Cựu Thủ tướng đầu tiên của Anh
  • Bulstrobe Whitelocke (1605-1675) ,Nhà chính trị
  • Edward Weston (1703-1770) ,Nhà chính trị
  • George Selwyn (1719_1791) ,Nhà chính trị
  • John Stuart (1713-1792 ,) ,Cựu Thủ tướng Anh
  • George Grenville (1712-1770) ,Cựu Thủ tướng Anh
  • James Waldegrave (1715-1763) ,Cựu Thủ tướng Anh
  • William Pitt (1708-1778) ,Cựu Thủ tướng Anh
  • Frederick North (1732-1792) ,Cựu Thủ tướng Anh
  • Thomas Lynch Jr (1749-1779) ,Một trong những Nhà sáng lập Hoa kỳ và ký Tuyên ngôn Độc lập Hoa kỳ
  • John Simcoe (1752-1806) ,Sĩ quan
  • Charles Stanhope (1753-1816) ,Nhà chính trị và Nhà khoa học
  • William Wyndham Grenville (1759-1834) ,Cựu Thủ tướng Anh
  • George Canning (1770-1827) ,Cựu Thủ tướng Anh
  • Arthur Wellesley (1769-1852) ,Cựu Thủ tướng Anh
  • Charles Grey (1764-1845) ,Cựu Thủ tướng Anh
  • Edward George Geoffrey (1799-1869) ,Cựu Thủ tướng Anh
  • William Ewart Gladstone (1809-1898) ,Cựu Thủ tướng Anh
  • Robert Gascoyne-Cecil (1830-1903) ,Cựu Thủ tướng Anh
  • Henry Labouchère (1831–1912) ,Nhà chính trị
  • Archibald Primrose (1847-1929) ,Cựu Thủ tướng Anh
  • Arthur Balfour (1848-1930) ,Cựu Thủ tướng Anh
  • Robert Cecil(1864-1958) ,Nhà chính trị và là người nhận giải Nobel Hòa bình
  • Anthony Eden (1897-1977) ,Cựu Thủ tướng Anh
  • Maurice Macmillan (1894-1986) ,Cựu Thủ tướng Anh
  • William Waddington (1826-1894) , Cựu Thủ tướng Pháp
  • George Lloyd (1879–1941) ,Bộ trưởng
  • Douglas Clifton Brown (1879–1958), Chủ tịch Hạ viện
  • Alexander Douglas-Home (1903-1995) ,Cựu Thủ tướng Anh
  • Birendra (1945–2001), Vua của Nepal từ năm (1972–2001)
  • Peter Ramsauer (1954) Bộ trưởng
  • Oliver Letwin (1956), Bộ trưởng
  • Bill Wiggin (1966), Thành viên Quốc hội
  • David cameron (1966) ,Cựu Thủ tướng Anh
  • Boris Johnson (1964) ,Thủ tướng hiện tại của Anh
  • Abhisit Vejjajiva (1964) ,Cựu Thủ tướng Thái Lan
  • Leopold III (1901–1983) ,Vua của Bỉ từ năm (1934-1954)
  • James Chichester-Clark (1923–2002) ,Thủ tướng Bắc Ireland từ năm (1969–1971)
  • Dipendra (1971–2001) ,Vua của Nepal từ năm (2001)
  • Bim Afolami (1986), Chính trị gia và Nghị sĩ

Nghệ thuật ,thể thao ,văn học và xã hội :

  • John Rosewell (1671–1682) ,Hiệu trưởng Eton
  • Thomas Thackeray (1693–1760)  ,Hiệu trưởng trường King's College
  • John Keate (1773–1852), Hiệu trưởng Eton
  • John Lonsdale (1788–1867), Hiệu trưởng Trường King's College London
  • William Evans (1798–1877), Hiệu trưởng Eton
  • Richard William Jelf (1798–1871), Hiệu trưởng Trường King's College London (1843–1868)
  • Edward Thring (1821–1887), Hiệu trưởng Trường Uppingham
  • Jeremy Sandford (1930–2003), nhà biên kịch
  • Julian Slade (1930–2006), tác giả và nhà soạn nhạc
  • Neal Ascherson (1932), nhà báo và tác giả
  • Colin Clark (1932–2002), nhà làm phim
  • Howard Hodgkin (1932–2017), họa sĩ
  • Rory McEwen (1932–1982), họa sĩ
  • Teddy Millington-Drake (1932–1994), nghệ sĩ
  • Jeremy Brett (1933–1995), diễn viên
  • Duff Hart-Davis (1936), tác giả và nhà báo
  • Peter Hill-Wood (1936–2018), Chủ tịch, Arsenal FC (1982–2013)
  • Hugh Hudson (1936), đạo diễn phim ,chủ ngân hàng đầu tư
  • Derry Moore (1937), nhiếp ảnh gia
  • Henry Blofeld (1939), nhà báo
  • Jonathan Cecil (1939–2011), diễn viên
  • Christopher Gibbs (1938–2018), nhà buôn nghệ thuật
  • Simon Keswick ( 1942), nhà công nghiệp
  • Robert Christie (1942–2012), vận động viên
  • Hugo Williams ( 1942), nhà văn
  • Adam Hart-Davis (1943), nhà văn và phát thanh viên
  • Ian Ogilvy (1943), diễn viên
  • Jeremy Child (1944), diễn viên
  • Magnus Linklater (?-?) ,nhà báo, nhà văn và cựu biên tập viên tờ báo
  • Ranulph Fiennes (1944), nhà thám hiểm
  • Richard Alston ( 1948), Giám đốc nghệ thuật
  • William Waldorf Astor (1951), doanh nhân
  • David Sheepshanks (1952) Chủ tịch Liên đoàn bóng đá
  • Charles Gordon-Lennox (1955), chủ tịch Câu lạc bộ Đua xe Ô tô
  • Robin Birley (1958), doanh nhân
  • Matt Ridley  (1958), nhà động vật học
  • Rupert Soames (1959), nhà công nghiệp,giám đốc Aggreko
  • Sir Aubrey Thomas Brocklebank (1952), doanh nhân
  • James Sassoon (1955), doanh nhân
  • Nigel Oakes (1962), doanh nhân
  • Alex Wilmot-Sitwell (1961), đồng Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành, Ngân hàng Đầu tư
  • Brent Hoberman (1968), giám đốc điều hành
  • Atticus Ross (1968), nhà soạn nhạc, người đoạt giải Oscar
  • Damian Lewis (1971), diễn viên
  • Nathaniel Philip Rothschild (1971), nhà tài chính
  • Jeremy Sheldon (1971), tác giả
  • Guy Walters (1971), tiểu thuyết gia và nhà báo
  • Rory Stewart (1973), nhà thám hiểm, nhà văn và thành viên Quốc hội
  • Tom Parker Bowles (1974), nhà văn
  • Will Adamsdale (1974), diễn viên
  • James Archer (1974), nhà kinh doanh chứng khoán
  • Bear Grylls (1974), vận động viên và diễn giả
  • Dominic Cazenove (1975), diễn viên

Khoa học và Triết học :

  • John Barker (1471–1482), nhà logic học
  • Henry More (1614–1687), nhà triết học
  • Robert Boyle (1627–1691), nhà triết học tự nhiên
  • John William Strutt (1842–1919) ,nhà khoa học đoạt giải Noble
  • Charles Ross (1872–1942), nhà phát minh
  • Edward Thomas Hall (1924–2001), nhà khoa học
  • Charles A. Burney (1930), nhà khảo cổ học
  • Francis Pryor (1945) ,nhà khảo cổ học


Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nevill, p.3 ff.
  2. ^ Moss, Paul (ngày 12 tháng 5 năm 2010). “Why has Eton produced so many prime ministers?”. BBC News. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2010.
  3. ^ MacDonald, Alistair (ngày 14 tháng 5 năm 2010). “After Labour, Posh is Back in Britain”. The Wall Street Journal. New York.
  4. ^ “David Cameron urges Eton to set up state school”. BBC. ngày 9 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012.
  5. ^ “Eton College | Windsor | LEA:Windsor & Maidenhead | Berkshire”. The Good Schools Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2011.
  6. ^ “Eton College”. Romanticism. 2021. doi:10.4324/9780815394266-rom124-1.
  7. ^ https://www.economist.com/1843/2016/08/16/eton-and-the-making-of-a-modern-elite. |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]