Tom Huddlestone

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tom Huddlestone
Huddlestone.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Thomas Andrew "Thudd" Huddlestone
Chiều cao 1,90 m (6 ft 3 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Vị trí Tiền vệ trung tâm
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Hull City
Số áo 8
CLB trẻ
1994-1999 Nottingham Forest
1999-2003 Derby County
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2003–2005 Derby County 95 (0)
2005–2013 Tottenham Hotspur 144 (8)
2005–2006 Wolves (Cho mượn) 13 (1)
2013– Hull City 81 (4)
Đội tuyển quốc gia
2005–2009 U-21 Anh 32 (5)
2009– Anh 4 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 22:21, 27 tháng 11, 2015 (UTC).

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 21:04, 14 tháng 11, 2012 (UTC)

Thomas Andrew "Tom" Huddlestone (sinh ngày 28 tháng 12 năm 1986 ở Nottingham, Nottinghamshire) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Anh hiện đang đầu quân cho Tottenham Hotspur.

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Huddlestone có trận ra mắt trong màu áo Derby County trong ngày mở màn mùa giải 2003-04 trong trận thua 3-0 trước Stoke City, mặc dù thua nhưng anh vẫn được bầu là cầu thủ xuất sắc nhất trận.

Huddlestone gia nhập Tottenham Hotspur vào tháng 1 năm 2005 với mức giá 3 triệu bảng Anh, nhưng vẫn ở lại cùng Derby cho tới mùa hè[1]. Huddlestone có một quãng thời gian ngắn ở mùa giải 2005-06 chuyển tới chơi cho Wolverhampton Wanderers theo dạng cho mượn, ghi bàn đầu tiên ở giải vô địch quốc gia trước khi trở về Tottenham và có trận ra mắt khi vào sân từ ghế dự bị trong trận thua 1-0 trước Fulham vào ngày 31 tháng 1 năm 2006[2].

Trận đầu tiên anh xuất phát từ đầu cùng Tottenham là vào ngày 14 tháng 9 năm 2006 trong trận gặp Slavia Praguecúp UEFA, trận này Tottenham thắng 1-0. Bàn thắng đầu tiên của anh cho Spurs đến ở vòng 4 Cúp liên đoàn Anh trong trận tiếp Port Vale vào ngày 8 tháng 11 năm 2006. Huddlestone ghi 2 bàn trong trận này, bàn thứ hai của anh đến ở hiệp phụ, đưa Tottenham vào tứ kết. Huddlestone có bàn thắng đầu tiên ở giải vô địch quốc gia cho Tottenham vào ngày 17 tháng 12 năm 2006 trong trận tiếp Manchester City từ một cú volley hoàn hảo ở phút 24, lần đầu anh chạm bóng sau khi tạo cơ hội cho đồng đội Calum Davenport ghi bàn đầu tiên từ một cú đá phạt[3].

Huddlestone gây dựng tiếng tăm như một trong những tiền vệ trung tâm triển vọng nhất của Anh ở cuối mùa giải Premier League 2006-07 và huấn luyện viên Martin Jol so sánh Tom Huddlestone với huyền thoại người Đức Franz Beckenbauer nhờ vào khả năng chuyền bóng và những cú sút mạnh mẽ[4]. Anh cũng có thể chơi ở vị trí trung vệ trong nhiều trận đấu cho cả Tottenham và đội U-21 Anh.

Vào ngày 25 tháng 12 năm 2006, anh kí hợp đồng 4 rưỡi - giữ anh ở lại câu lạc bộ cho tới năm 2011[5]. Tom kí bản hợp đồng mới với thời hạn 5 năm vào ngày 30 tháng 6 năm 2008 và cam kết tương lai cùng Tottenham tới năm 2013[6]. Anh vào sân từ ghế dự bị trong trận Spurs đánh bại Chelsea ở trận chung kết cúp liên đoàn Anh 2008.

Thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Anh là một thành viên quan trọng của đội U-21 Anh. Anh ra sân hai lần ở giải U21 châu Âu vào năm 2007 trước khi phải nhận một thẻ đỏ khiến anh phải ngồi ngoài ở trận chung kết và bán kết[7] .

Anh được huấn luyện viên Fabio Capello gọi vào đội tuyển Anh trong 2 trận gặp Đội tuyển MỹTrinidad và Tobago, nhưng không được vào sân.

Đời sống tư[sửa | sửa mã nguồn]

Tom Huddlestone lớn lên ở Nottingham và anh học ở trường Greenwood Dale School ở Sneinton, Nottingham

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 27 tháng 11, 2015.
Câu lạc bộ Mùa giải Hạng Giải đấu FA Cup League Cup Châu Âu Khác[A] Tổng cộng Thẻ phạt
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Thẻ vàng Thẻ đỏ
Derby County 2003–04 First Division 43 0 1 0 1 0 45 0 8 0
2004–05 Championship 45 0 2 0 1 0 2 0 50 0 6 0
Tổng cộng 88 0 3 0 2 0 2 0 95 0 14 0
Wolverhampton Wanderers (loan) 2005–06 Championship 13 1 0 0 0 0 13 1 2 0
Tottenham Hotspur 2005–06 Premier League 4 0 0 0 0 0 4 0 0 0
2006–07 21 1 3 0 5 2 6 0 35 3 2 0
2007–08 28 3 2 0 4 1 9 0 43 4 6 1
2008–09 22 0 1 0 2 0 6 2 31 2 3 0
2009–10 33 2 6 0 4 2 43 4 10 0
2010–11 14 2 0 0 0 0 7 0 21 2 4 0
2011–12 2 0 0 0 0 0 2 0 4 0 0 0
2012–13 20 0 2 0 2 0 4 0 28 0 3 1
Tổng cộng 144 8 14 0 17 5 34 2 209 15 28 2
Hull City 2013–14 Premier League 36 3 4 1 0 0 40 4 8 1
2014–15 31 0 1 0 0 0 3 0 35 0 9 2
2015–16 Championship 14 1 0 0 3 0 17 1 1 0
Tổng cộng 81 4 5 1 3 0 3 0 92 5 18 3
Tổng cộng sự nghiệp 326 13 22 1 22 5 37 2 2 0 409 21 62 5
A. ^ Bao gồm Football League play-offs.

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 7 tháng 1, 2014.
Anh
Năm Trận Bàn Thẻ vàng Thẻ đỏ
2009 1 0 0 0
2010 2 0 0 0
2011 0 0
2012 1 0 0 0
2013 0 0
Tổng cộng 4 0 0 0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Tottenham[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Spurs agree deal for Huddlestone”. BBC Sport. Ngày 1 tháng 2 năm 2005. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2009. 
  2. ^ “Huddlestone to stay at Molineux”. BBC Sport. Ngày 4 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2009. 
  3. ^ Pranav Soneji (ngày 17 tháng 12 năm 2006). “Man City 1 - 2 Tottenham”. BBC Sport. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2009. 
  4. ^ Lewis Rutledge. “Huddlestone: Size not important”. Sky Sports. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2009. 
  5. ^ “Huddlestone agrees new Spurs deal”. BBC Sport. Ngày 26 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2009. 
  6. ^ “New deal for Tom”. Official Tottenham Hotspur website. Ngày 30 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2009. 
  7. ^ “Huddlestone handed two-game ban”. BBC Sport. Ngày 19 tháng 6 năm 2007 accessdate=ngày 28 tháng 8 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]