Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Anh

Huy hiệu

Tên khác The Three Lions (Tam sư)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Anh
(The Football Association (FA))
Huấn luyện viên Anh Roy Hodgson
Đội trưởng Anh Wayne Rooney
Thi đấu nhiều nhất Anh Peter Shilton (125)
Ghi bàn nhiều nhất Anh Wayne Rooney (51)
Sân nhà Wembley
Mã FIFA ENG
Xếp hạng FIFA 9 (12.2015)
Cao nhất 3 (8.2012)
Thấp nhất 27 (2.1996)
Hạng Elo 7 (9.9.2015)
Elo cao nhất 1 (1872–1876
1892–1911
1966–1970
1987–1988)
Elo thấp nhất 16 (19.6.2014)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Scotland  0–0  Anh
(Partick, Scotland; 30 tháng 11, 1872)
Trận thắng đậm nhất
Bắc Ireland  0–13  Anh
(Belfast, Bắc Ireland; 18 tháng 2, 1882)
Trận thua đậm nhất
Hungary  7–1  Anh
(Budapest, Hungary, 23 tháng 5, 1954)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 13 (lần đầu vào năm 1950)
Kết quả tốt nhất Vô địch 1966
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 9 (lần đầu vào năm 1968)
Kết quả tốt nhất Hạng ba 1968, Bán kết 1996

Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh, còn có biệt danh là "tuyển Tam sư" (tiếng Anh: The Three Lions), là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Anh và đại diện cho Anh trên bình diện quốc tế.[1]

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Anh là trận gặp đội tuyển Scotland vào năm 1872. Đây cũng là trận đấu quốc tế đầu tiên của môn bóng đá được tổ chức.[2]

Đội tuyển Anh là 1 trong 8 đội bóng từng giành chức vô địch World Cup với danh hiệu năm 1966 khi giải được tổ chức trên sân nhà. Đến nay, đây vẫn là thành tích lớn nhất của đội.

Do chỉ là 1 trong 4 đội tuyển bóng đá quốc gia thuộc Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, đội tuyển Anh chưa bao giờ tham dự Olympic. Đến tận Thế vận hội Mùa hè 2012 diễn ra tại Luân Đôn thì lần đầu tiên mới có 1 đội tuyển đại diện cho Vương quốc Anh.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình ra sân trong trận chung kết World Cup 1966 của tuyển Anh

Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh là đội bóng lâu đời trên thế giới, được thành lập cùng một lúc với Đội tuyển bóng đá Scotland. 1 trận đấu giữa đội tuyển Anh và đội tuyển Scotland đã diễn ra vào ngày 5 tháng 3 năm 1870 được tổ chức bởi Hiệp hội bóng đá Anh. Một trận đấu giao hữu được tổ chức lại bởi Đội tuyển bóng đá Scotland vào ngày 30 tháng 11 năm 1872. Trận đấu này, diễn ra tại Crescent Hamilton ở Scotland, được xem như là trận đấu bóng đá quốc tế chính thức đầu tiên.[2]

Đội tuyển bóng đá Anh gia nhập Liên đoàn bóng đá thế giới vào năm 1906 và thi đấu giao hữu với các đội bóng khắp châu Âu ngoài Vương quốc Anh vào năm 1908. Sân vận động Wembley đã được khai trương vào năm 1923 và trở thành sân nhà của Đội tuyển bóng đá Anh. Mối quan hệ giữa Đội tuyển bóng đá Anh và FIFA trở nên căng thẳng và đội bóng rời khỏi FIFA vào năm 1928, trước khi Đội tuyển bóng đá Anh gia nhập lại vào năm 1946. Kết quả là, Đội tuyển bóng đá Anh không tham dự World Cup cho đến năm 1950.[3][4]

World Cup năm 1966 được tổ chức tại Anh, ông Ramsey dẫn dắt tuyển Anh giành chiến thắng với tỷ số 4-2, chiến thắng chống lại Đội tuyển bóng đáTây Đức sau khi thêm thời gian ở hiệp phụ trong trận chung kết, trong đó Geoff Hurst nổi tiếng ghi 1 hat-trick. Đội tuyển bóng đá Anh đủ điều kiện tham dự World Cup năm 1970 được tổ chức tại Mexico với tư cách là nhà đương kim vô địch. Đội tuyển bóng đá Anh vào đến vòng tứ kết nhưng đã bị loại bởi Đội tuyển bóng đá Tây Đức, Đội tuyển bóng đá Anh đã dẫn trước 2-0 nhưng cuối cùng đã bị đánh bại 3-2 sau hiệp phụ.[5]

Tại World Cup 2010, Đội tuyển bóng đá Anh đã vượt qua vòng 32 đội nhưng để thua với tỷ số 4-1 cũng bởi Đội tuyển bóng đá Đức, thất bại nặng nề nhất của đội bóng trong 1 kỳ World Cup.[6]

Vào tháng 2 năm 2012, Fabio Capello từ chức khỏi vai trò Huấn luyện viên trưởng của Đội tuyển bóng đá Anh, sau 1 bất đồng với FA trong vụ việc loại bỏ đội trưởng John Terry sau khi cáo buộc cầu thủ này phân biệt chủng tộc.[7] Tuy nhiên, vào ngày 1 tháng 5 năm 2012, Roy Hodgson đã được công bố làm huấn luyện viên mới, chỉ 6 tuần trước khi Euro 2012 khởi tranh.[8] Đội tuyển bóng đá Anh vượt qua vòng bảng nhưng để thua trong loạt sút luân lưu bởi Đội tuyển bóng đá Ý.[9]

Tại World Cup 2014, Đội tuyển bóng đá Anh thất bại 2 trận liên tiếp bởi Đội tuyển bóng đá Italy và Uruguay cùng với tỷ số 2-1. Đây là lần đầu tiên Đội tuyển bóng đá Anh đã thất bại 2 trận đầu tiên kể từ World Cup 1950 (khi đội tuyển Anh cũng thất bại khi đối đầu với Đội tuyển Mỹ và Tây Ban Nha) [10] và lần đầu tiên Đội tuyển bóng đá Anh đã bị loại ở vòng bảng kể từ World Cup 1958.[11]

Lịch sử áo thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Màu áo truyền thống của Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh là áo sơ mi trắng, quần ngắn màu xanh, tất màu trắng hoặc màu đen. Nhà tài trợ áo đấu đầu tiên là Umbro vào năm 1954. các trường hợp ngoại lệ là giai đoạn 1959-1965 được tài trợ áo đấu bởi Bukta và giai đoạn 1974-1984 được tài trợ áo đấu bởi Admiral. Từ năm 2013 đến nay, được tài trợ bởi hãng Nike.[12]

WC 1950 WC 1954 WC 1958 WC 1962
Away
Home
Away
Away
Home
Home 2
Away
vs Chile
Spain
vs United States Tất cả các trận đấu Tất cả các trận đấu vs Argentina vs Hungary vs Bulgaria
WC 1966 Euro 1968 WC 1970
Home
Home 2
Away
Home
Home
Third
Away
vs Uruguay, Mexico,
FrancePortugal
vs Argentina vs West Germany vs Yugoslavia
USSR
vs Romania
Brazil
vs Czechoslovakia vs West Germany
Euro 1980 WC 1982 WC 1986 Euro 1988 WC 1990 Euro 1992
Home
Home
Away
Home
Home 2
Home
Home
Home
Tất cả các trận đấu vs Czechoslovakia,
Kuwait và Spain
vs West Germany
và France
vs all except
Argentina
vs Argentina Tất cả các trận đấu Tất cả các trận đấu Tất cả các trận đấu
Euro 1996 WC 1998 Euro 2000 WC 2002
Home
Away
Home
Home 2
Away
Home
Away
Home
Away
vs all except
Germany
vs Germany vs Tunisia
Romania
vs Argentina vs Colombia vs Romania
Portugal
vs Germany vs Sweden,
DenmarkBrazil
vs Argentina
Nigeria
Euro 2004 WC 2006 WC 2010 Euro 2012 WC 2014
Home
Away
Home
Away
Home
Away
Home
Away
Home
vs all except
Croatia
vs Croatia vs all except
Sweden
vs Sweden vs United States
Algeria
vs Slovenia
Germany
vs all except
Sweden
vs Sweden Tất cả các trận đấu
Nhà sản xuất áo đấu Giai đoạn
Anh Umbro 1954–1961
Anh Bukta 1959–1965
Anh Umbro 1965-1974
Anh Admiral 1974–1984
Anh Umbro 1984–2013
Hoa Kỳ Nike 2013–

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1966
Hạng tư: 1990
Hạng ba: 1968
Bán kết: 1996

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Xem chi tiết tại đây: Sân vận động Wembley

Sân vận động Wembley tổ chức một trận đấu giao hữu giữa tuyển Anh và Đức

Sân nhà của tuyển Anh là Sân vận động Wembley được khai trương vào năm 1923. Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh thi đấu trận đấu đầu tiên tại sân vận động vào năm 1924 với Đội tuyển Scotland và Khoảng 27 năm tiếp theo, sân Wembley đã được sử dụng thi đấu giao hữu chỉ với Đội tuyển Scotland. Sân vận động Wembley trở thành sân vận động lâu đời nhất của nước Anh trong những năm 1950. Sân vận động này đã bị phá hủy vào năm 2001 và bắt đầu xây dựng lại cho đến năm 2007. Trong thời gian này đặc biệt là vòng loại World Cup 2006, Đội tuyển Anh thi đấu tại các sân trung lập tại các địa điểm khác nhau trên khắp đất nước. Phần lớn thi đấu trên sân vận động Old Trafford của câu lạc bộ bóng đá Manchester Untied và một số trận tại sân vận động St. James 'Park của Newcastle United khi sân Old Trafford không thể đáp ứng. Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh trở lại thi đấu tại Sân vận động Wembley vào năm 2007.

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

[13][14][15][16][17][18]

Huấn luyện viên trưởng Anh Roy Hodgson
Trợ lý Huấn luyện viên Anh Ray Lewington
Huấn luyện viên đội 1 Anh Gary Neville
Huấn luyện viên thủ môn Anh Dave Watson
Huấn luyện viên thể lực Anh Chris Neville
Người quản lý trang phục Anh Tom McKechnie
Bác sỹ xoa bóp Anh Mark Sertori
Bác sỹ trị liệu Anh Gary Lewin
Các nhân viên khác Anh Dan Hitch

Anh Roger Narbett
Anh Steve Slattery
Anh Lewis Kelton
Anh Rod Thornley
Anh Ian Beasley
Anh Aaron Lucas

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ đang có trong đội hình cho 2 trận giao hữu với đội tuyển Tây Ban Nha vào ngày 13 tháng 11 và đội tuyển Pháp vào ngày 17 tháng 11, 2015.[19]

0#0 Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 1TM Joe Hart 19 tháng 4, 1987 (28 tuổi) 57 0 Anh Manchester City
13 1TM Jack Butland 10 tháng 3, 1993 (22 tuổi) 3 0 Anh Stoke City
21 1TM Tom Heaton 15 tháng 3, 1986 (29 tuổi) 0 0 Anh Burnley
2 2HV Nathaniel Clyne 5 tháng 4, 1991 (24 tuổi) 9 0 Anh Liverpool
3 2HV Kieran Gibbs 26 tháng 9, 1989 (26 tuổi) 10 0 Anh Arsenal
5 2HV Gary Cahill (Đội phó) 19 tháng 12, 1985 (30 tuổi) 40 3 Anh Chelsea
6 2HV John Stones 28 tháng 5, 1994 (21 tuổi) 7 0 Anh Everton
12 2HV Chris Smalling 22 tháng 11, 1989 (26 tuổi) 21 0 Anh Manchester United
14 2HV Phil Jones 21 tháng 2, 1992 (23 tuổi) 20 0 Anh Manchester United
15 2HV Kyle Walker 28 tháng 5, 1990 (25 tuổi) 13 0 Anh Tottenham Hotspur
16 2HV Ryan Bertrand 5 tháng 8, 1989 (26 tuổi) 7 0 Anh Southampton
4 3TV Eric Dier 15 tháng 1, 1994 (22 tuổi) 2 0 Anh Tottenham Hotspur
7 3TV Dele Alli 11 tháng 4, 1996 (19 tuổi) 4 1 Anh Tottenham Hotspur
8 3TV Ross Barkley 5 tháng 12, 1993 (22 tuổi) 19 2 Anh Everton
11 3TV Raheem Sterling 8 tháng 12, 1994 (21 tuổi) 20 2 Anh Manchester City
17 3TV Jonjo Shelvey 27 tháng 2, 1992 (23 tuổi) 6 0 Wales Swansea City
18 3TV Ryan Mason 13 tháng 6, 1991 (24 tuổi) 1 0 Anh Tottenham Hotspur
19 3TV Jesse Lingard 15 tháng 12, 1992 (23 tuổi) 0 0 Anh Manchester United
20 3TV Adam Lallana 10 tháng 5, 1988 (27 tuổi) 19 0 Anh Liverpool
9 4 Harry Kane 28 tháng 7, 1993 (22 tuổi) 8 3 Anh Tottenham Hotspur
10 4 Wayne Rooney (Đội trưởng) 24 tháng 10, 1985 (30 tuổi) 109 51 Anh Manchester United

Danh sách dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Robert Green 18 tháng 1, 1980 (36 tuổi) 12 0 Anh Queens Park Rangers v.  Slovenia, 14 tháng 6, 2015
TM Fraser Forster 17 tháng 3, 1988 (27 tuổi) 3 0 Anh Southampton v.  Litva, 27 tháng 3, 2015
HV Phil Jagielka 17 tháng 8, 1982 (33 tuổi) 38 3 Anh Everton v.  Litva, 12 tháng 10, 2015
HV Luke Shaw 12 tháng 7, 1995 (20 tuổi) 6 0 Anh Manchester United v.  Thụy Sĩ, 8 tháng 9, 2015
HV Leighton Baines 11 tháng 12, 1984 (31 tuổi) 30 1 Anh Everton v.  Ý, 31 tháng 3, 2015
HV Danny Rose 2 tháng 7, 1990 (25 tuổi) 0 0 Anh Tottenham Hotspur v.  Litva, 27 tháng 3, 2015
TV Fabian Delph 21 tháng 11, 1989 (26 tuổi) 9 0 Anh Manchester City v.  Tây Ban Nha, 13 tháng 11, 2015
TV Michael Carrick 28 tháng 7, 1981 (34 tuổi) 34 0 Anh Manchester United v.  Tây Ban Nha, 13 tháng 11, 2015
TV James Milner 4 tháng 1, 1986 (30 tuổi) 57 1 Anh Liverpool v.  Tây Ban Nha, 13 tháng 11, 2015
TV Alex Oxlade-Chamberlain 15 tháng 8, 1993 (22 tuổi) 24 5 Anh Arsenal v.  Litva, 12 tháng 10, 2015
TV Andros Townsend 16 tháng 7, 1991 (24 tuổi) 10 3 Anh Tottenham Hotspur v.  Litva, 12 tháng 10, 2015
TV Jack Wilshere 1 tháng 1, 1992 (24 tuổi) 28 2 Anh Arsenal v.  Slovenia, 14 tháng 6, 2015
TV Jordan Henderson 17 tháng 6, 1990 (25 tuổi) 22 0 Anh Liverpool v.  Slovenia, 14 tháng 6, 2015
TV Tom Cleverley 12 tháng 8, 1989 (26 tuổi) 13 0 Anh Everton v.  Slovenia, 14 tháng 6, 2015
Jamie Vardy 11 tháng 1, 1987 (29 tuổi) 4 0 Anh Leicester City v.  Tây Ban Nha, 13 tháng 11, 2015
Theo Walcott 16 tháng 3, 1989 (26 tuổi) 42 8 Anh Arsenal v.  Litva, 12 tháng 10, 2015
Danny Ings 27 tháng 3, 1992 (23 tuổi) 1 0 Anh Liverpool v.  Litva, 12 tháng 10, 2015
Charlie Austin 5 tháng 7, 1989 (26 tuổi) 0 0 Anh Queens Park Rangers v.  Slovenia, 14 tháng 6, 2015
Danny Welbeck 26 tháng 11, 1990 (25 tuổi) 33 14 Anh Arsenal v.  Cộng hòa Ireland, 7 tháng 6, 2015
Daniel Sturridge 1 tháng 9, 1989 (26 tuổi) 16 5 Anh Liverpool v.  Litva, 27 tháng 3, 2015

Chú thích:

  • RET = Cầu thủ đã giã từ đội tuyển quốc gia

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật ngày 17 tháng 11 năm 2015.
Những cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu, ít nhất cho một câu lạc bộ.

Thủ môn Peter Shilton là thủ môn ra sân chính thức nhiều lần nhất với 125 trận

Players with an equal number of caps are ranked in chronological order of reaching the milestone.

# Tên Sự nghiệp Số trận Số bàn thắng Vị trí
1 Peter Shilton 1970–1990 125 0 Thủ môn
2 David Beckham 1996–2009 115 17 Tiền vệ
3 Steven Gerrard 2000–2014 114 21 Tiền vệ
4 Wayne Rooney 2003–0000 109 51 Tiền đạo
5 Bobby Moore 1962–1973 108 2 Hậu vệ
6 Ashley Cole 2001–2014 107 0 Hậu vệ
7 Bobby Charlton 1958–1970 106 49 Tiền đạo
Frank Lampard 1999–2014 106 29 Tiền vệ
9 Billy Wright 1946–1959 105 3 Hậu vệ
10 Bryan Robson 1980–1991 90 26 Tiền vệ
11 Michael Owen 1998–2008 89 40 Tiền đạo
12 Kenny Sansom 1979–1988 86 1 Hậu vệ
13 Gary Neville 1995–2007 85 0 Hậu vệ
14 Ray Wilkins 1976–1986 84 3 Tiền vệ
15 Rio Ferdinand 1997–2011 81 3 Hậu vệ
16 Gary Lineker 1984–1992 80 48 Tiền đạo
17 John Barnes 1983–1995 79 11 Tiền vệ
18 Stuart Pearce 1987–1999 78 5 Hậu vệ
John Terry 2003–2012 78 6 Hậu vệ
20 Terry Butcher 1980–1990 77 3 Hậu vệ

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Wayne Rooneycầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất với 51 bàn thắng.
# Tên Sự nghiệp Số bàn thắng Số trận Vị trí Trung bình
1 Wayne Rooney 2003–0000 51 109 Tiền đạo 0.4679
2 Bobby Charlton 1958–1970 49 106 Tiền đạo 0.4623
3 Gary Lineker 1984–1992 48 80 Tiền đạo 0.6000
4 Jimmy Greaves 1959–1967 44 57 Tiền đạo 0.7719
5 Michael Owen 1998–2008 40 89 Tiền đạo 0.4494
6 Nat Lofthouse 1950–1958 30 33 Tiền đạo 0.9090
Alan Shearer 1992–2000 30 63 Tiền đạo 0.4762
Tom Finney 1946–1958 30 76 Tiền đạo 0.3947
9 Vivian Woodward 1903–1911 29 23 Tiền đạo 1.2609
Frank Lampard 1999–2014 29 106 Tiền vệ 0.2735
11 Steve Bloomer 1895–1907 28 23 Tiền vệ 1.2174
12 David Platt 1989–1996 27 62 Tiền vệ 0.4355
13 Bryan Robson 1981–1989 26 90 Tiền vệ 0.2889
14 Geoff Hurst 1965–1972 24 49 Tiền đạo 0.4898
15 Stan Mortensen 1947–1953 23 25 Tiền đạo 0.9200
16 Tommy Lawton 1938–1948 22 23 Tiền đạo 0.9565
Peter Crouch 2005–2010 22 42 Tiền đạo 0.5238
18 Mick Channon 1972–1977 21 46 Tiền đạo 0.4565
Kevin Keegan 1972–1982 21 63 Tiền đạo 0.3333
Steven Gerrard 2000–2014 21 114 Tiền vệ 0.1842

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[20] B Bt Bb
1930 Không tham dự
1934
1938
Brasil 1950 Vòng 1 3 1 0 2 2 2
Thụy Sĩ 1954 Tứ kết 3 1 1 1 8 8
Thụy Điển 1958 Vòng 1 4 0 3 1 4 5
Chile 1962 Tứ kết 4 1 1 2 5 6
Anh 1966 Vô địch 6 5 1 0 11 3
México 1970 Tứ kết 4 2 0 2 4 4
1974 Không vượt qua vòng loại
1978
Tây Ban Nha 1982 Vòng bảng 2 5 3 2 0 6 1
México 1986 Tứ kết 5 2 1 2 7 3
Ý 1990 Hạng tư 7 3 3 1 8 6
1994 Không vượt qua vòng loại
Pháp 1998 Vòng 2 4 2 1 1 7 4
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Tứ kết 5 2 2 1 6 3
Đức 2006 Tứ kết 5 3 2 0 6 2
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 2 4 1 2 1 3 5
Brasil 2014 Vòng 1 3 0 1 2 2 4
Tổng cộng 14/20
1 lần: Vô địch
62 26 20 16 79 56

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[20] B Bt Bb
1960 Không tham dự
1964 Không vượt qua vòng loại
Ý 1968 Hạng ba 2 1 0 1 2 1
1972 Không vượt qua vòng loại
1976
Ý 1980 Vòng 1 3 1 1 1 3 3
1984 Không vượt qua vòng loại
Tây Đức 1988 Vòng 1 3 0 0 3 2 7
Thụy Điển 1992 Vòng 1 3 0 2 1 1 2
Anh 1996 Bán kết 5 2 3 0 8 3
Bỉ Hà Lan 2000 Vòng 1 3 1 0 2 5 6
Bồ Đào Nha 2004 Tứ kết 4 2 1 1 10 6
Thụy Sĩ Áo 2008 Không vượt qua vòng loại
Ba Lan Ukraina 2012 Tứ kết 4 2 1 1 5 3
Pháp 2016 Vượt qua vòng loại
Tổng cộng 8/13
1 lần hạng ba
27 9 8 10 36 31

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

TT Huấn luyện viên Thời gian
huấn luyện
Số trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Tỷ lệ
thắng (%)
Danh hiệu
1 Anh Sir Walter Winterbottom 1946-1962 139 78 33 28 383 196 56,12
2 Anh Sir Alf Ramsey 1963-1974 113 69 27 17 224 98 61,06 Vô địch World Cup 1966
3 Anh Joe Mercer 1974 7 3 3 1 9 7 42,85
4 Anh Don Revie 1974-1977 29 14 8 7 49 25 48,27
5 Anh Ron Greenwood 1977-1982 55 33 12 10 93 40 59,99
6 Anh Sir Bobby Robson 1982-1990 95 47 30 18 151 60 49,47 Hạng tư World Cup 1990
7 Anh Graham Taylor 1990-1993 38 18 13 7 62 32 47,36
8 Anh Terry Venables 1994-1996 23 11 11 1 35 13 47,82
9 Anh Glenn Hoddle 1996-1999 28 17 6 5 42 13 60,71
10 Anh Howard Wilkinson 1999 1 0 0 1 0 2 0,00
11 Anh Kevin Keegan 1999-2000 18 7 7 4 26 15 38,88
12 Anh Howard Wilkinson 2000 1 0 1 0 0 0 0,00
13 Anh Peter John Taylor 2000 1 0 0 1 0 1 0,00
14 Thụy Điển Sven-Göran Eriksson 2001 - 2006 66 40 16 10 136 62 60,61
15 Anh Steve McClaren 44336 - 2007 18 9 4 5  ?  ? 50,0
16 Ý Fabio Capello 2008 - 2012 42 28 8 6  ?  ? 66,67
17 Anh Roy Hodgson (1) 2012 - nay 37 21 11 5  ?  ? 56,75
Tổng cộng 682 378 185 120 1210 564 54,89%
(1) Tính đến ngày 20tháng 03 năm 2015.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Written evidence submitted by Lord Triesman”. Parliament.uk. Tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2014. 
  2. ^ a ă “England Match No. 1 – Scotland – ngày 30 tháng 11 năm 1872 – Match Summary and Report”. englandfootballonline.com. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2009. 
  3. ^ Hart, Tim (ngày 12 tháng 6 năm 2010). “England v USA: 1950 World Cup win over the Three Lions lives long in the memory”. The Daily Telegraph (London). 
  4. ^ Goodbody, John (ngày 22 tháng 11 năm 2003). “Football's November revolution: Magnificent Magyars storm England's Wembley fortress”. The Times (London). Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2011. 
  5. ^ "Venables is also the only England manager ever to resign from his post because of the muddy personal details set to be showcased in a high-profile trial related to financial irregularities." V is for Venables. When Saturday Comes. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2014. 
  6. ^ Owen Gibson (ngày 21 tháng 6 năm 2010). “Rifts appear as players grow tired of Capello regime”. The Guardian (London). Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2010. 
  7. ^ “Fabio Capello quits as England manager after meeting with FA”. BBC. Ngày 8 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2012. 
  8. ^ “BBC Sport – Roy Hodgson appointed England manager by FA”. BBC. Ngày 1 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2012. 
  9. ^ McNulty, Phil (ngày 24 tháng 6 năm 2012). “England 0-0 Italy (2-4 on pens)”. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2013. 
  10. ^ “World Cup 2014: England crash out after Costa Rica surprise Italy”. The Guardian (Guardian News and Media Limited). Ngày 20 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2014. 
  11. ^ “England 0 Costa Rica 0: Winless Three Lions bow out of Brazil 2014 with a whimper”. Daily Record. Ngày 24 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2014. 
  12. ^ “England's Uniforms and Playing Kits”. EnglandFootballOnline.com. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2014. 
  13. ^ “Team”. The Football Association. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2012. [liên kết hỏng]
  14. ^ Allen, Neil (ngày 25 tháng 5 năm 2012). “Pompey coach earns England call-up”. The News (Portsmouth). Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2012. 
  15. ^ Taylor, Daniel (ngày 5 tháng 6 năm 2006). “Baden-Baden backroom battalion outnumber the players on today's plane to Germany”. The Guardian. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2012. 
  16. ^ Fifield, Dominic (ngày 20 tháng 5 năm 2010). “England back-up staff boosted by arrival of David Beckham's masseur”. The Guardian. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2012. 
  17. ^ “FA rub off major coup as Arsenal's top physio Gary Lewin's joins England full-time”. Daily Mail. Ngày 7 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2012. 
  18. ^ Telegraph staff and agencies (ngày 4 tháng 12 năm 2008). “England appoint Arsenal doctor Ian Beasley”. The Daily Telegraph. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2012. 
  19. ^ “Eric Dier in England squad for Spain and France friendlies”. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2015. 
  20. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]