Ryan Bertrand

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ryan Bertrand
Bertrand in defence.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ryan Dominic Bertrand[1]
Ngày sinh 5 tháng 8, 1989 (29 tuổi)
Nơi sinh Southwark, Luân Đôn,Anh
Chiều cao 1,79 m (5 ft 10 12 in)
Vị trí Hậu vệ cánh trái, Tiền vệ cánh trái
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Southampton
Số áo 21
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1998–2005 Gillingham
2005–2006 Chelsea
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2006–2015 Chelsea 28 (0)
2006–2007Bournemouth (mượn) 5 (0)
2007–2008Oldham Athletic (mượn) 21 (0)
2008–2009Norwich City (mượn) 56 (0)
2009–2010Reading (mượn) 44 (1)
2010–2011Nottingham Forest (mượn) 19 (0)
2014Aston Villa (mượn) 14 (0)
2014–2015Southampton (mượn) 18 (2)
2015– Southampton 79 (3)
Đội tuyển quốc gia
2006 U-17 Anh 3 (0)
2006 U-18 Anh 1 (0)
2006–2008 U-19 Anh 10 (0)
2009 U-20 Anh 1 (0)
2008–2011 U-21 Anh 12 (0)
2012 Vương Quốc Anh 4 (0)
2012– Anh 19 (1)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 30 tháng 9 năm 2017
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 14 tháng 11 năm 2017

Ryan Dominic Bertrand (sinh ngày 5 tháng 8 năm 1989) là cầu thủ người Anh hiện đang thi đấu cho Southampton. Vị trí thi đấu sở trường của anh là Hậu vệ cánh trái.

Tuổi thơ[sửa | sửa mã nguồn]

Bertrand sinh ra tại Southwark, Luân Đôn. Anh gia nhập câu lạc bộ Gillingham lúc 9 tuổi và đã chơi tại đội học viện khá tốt.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Chelsea[sửa | sửa mã nguồn]

Bertrand gia nhập Chelsea từ Gillingham với mức giá khoảng 125.000 Bảng, mức giá có thể tăng tùy theo điều khoản.[2]

Các câu lạc bộ mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2006-07, anh được cho Chelsea mượn sang CLB Bournemouth. Trong trận gặp đội trẻ Arsenal, anh đã gặp phải 1 chấn thương khá nặng khiến anh phải nghỉ nửa cuối mùa giải.[3]

Tháng 8 năm 2007, anh được cho mượn sang CLB Oldham Athletic cho đến tháng 1 năm 2008.[4]

4/1/2008, anh tiếp tục được cho mượn sang CLB Norwich City. 17/7/2009, anh sang thi đấu cho CLB Reading. 10/3/2010, anh có bàn thắng đầu tiên trong sự nghiệp trong trận gặp Derby County

5/8/2010, Bertrand tiếp tục được cho mượn sang CLB Nottingham Forest trong 6 tháng, anh có trận đầu tiên trong trận thắng 1-0 của CLB trước Burnley. Anh đã chơi tổng cộng 19 trận cho Nottingham Forest. Dù lúc đó hợp đồng cho mượn chưa kết thúc nhưng anh vẫn trở lại Chelsea vào ngày 3/1/2011.

Trở lại Chelsea[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải 2010-2011[sửa | sửa mã nguồn]

20/4/2011, anh có trận đầu tiên cho Chelsea sau khi vào sân thay cho Ashley Cole trong trận thắng 3-1 trước CLB Birmingham City, anh là người có pha tạt bóng cho Florent Malouda ghi bàn quyết định chiến thắng cho Chelsea. 15/7/2012, anh ký vào bản hợp đồng 4 năm với CLB.[5][6]

Mùa giải 2011-2012[sửa | sửa mã nguồn]

Bertrand thi đấu trong trận gặp Leicester City tại Cúp FA.

Bertrand đã chơi trọn 90' trong trận thua 0-2 trước Liverpool tại Cúp Liên Đoàn.[7]

7/4/2012, anh được thi đấu từ đầu trận trong trận thắng 2-1 trước CLB Wigan Athletic và anh còn được bầu là cầu thủ xuất sắc nhất trận. 21/4/2012, anh lại được thi đấu ngay đầu trận trong trận hòa 0-0 trước CLB Arsenal, 1 lần nữa anh được bầu là cầu thủ xuất sắc nhất trận.[8]

19/5/2012, anh bất ngờ được HLV Roberto Di Matteo tung vào sân ngay đầu tiên trong trận Chung kết UEFA Champions League 2012 trước CLB FC Bayern München, anh thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh trái. Phút thứ 70, anh rời sân thay cho Florent Malouda. Kết quả cuối cùng Chelsea giành thắng lợi 4-3 trên loạt sút 11m. Bertrand cùng Chelsea giành chức vô địch Champions League lần đầu tiên trong lịch sử, anh cũng là cầu thủ đầu tiên có trận đấu đầu tiên tại trận chung kết.[9]

Mùa giải 2012-2013[sửa | sửa mã nguồn]

12/8/2013

, anh có bàn thắng đầu tiên cho Chelsea trong trận thua 2-3 trước CLB Manchester City tại trận Siêu cúp Anh[10] 5/9/2012, anh ký thêm vào bản hợp đồng 5 năm với CLB Chelsea.[11]

Sự nghiệp đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 30 tháng 9 năm 2017.
Số lần ra sân và số bàn thắng cho các câu lạc bộ, mùa giải và các giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Premier League FA Cup League Cup Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Chelsea 2006–07[12] Premier League 0 0 0 0 0 0 0 0
2007–08[13] Premier League 0 0 0 0 0 0
2010–11[14] Premier League 1 0 0 0 0 0 1 0
2011–12[15] Premier League 7 0 4 0 3 0 1[a] 0 15 0
2012–13[16] Premier League 19 0 5 0 4 1 10[b] 1 38 2
2013–14[17] Premier League 1 0 0 0 2 0 0 0 3 0
Tổng cộng 28 0 9 0 9 1 11 1 57 2
Bournemouth (mượn) 2006–07[12] League One 5 0 2 0 7 0
Oldham Athletic (mượn) 2007–08[13] League One 21 0 1 0 2[c] 0 24 0
Norwich City (mượn) 2007–08[13] Championship 18 0 2 0 20 0
2008–09[18] Championship 38 0 2 0 0 0 40 0
Tổng cộng 56 0 4 0 0 0 60 0
Reading (mượn) 2009–10[19] Championship 44 1 6 0 1 0 51 1
Nottingham Forest (mượn) 2010–11[14] Championship 19 0 19 0
Aston Villa (mượn) 2013–14[17] Premier League 16 0 16 0
Southampton 2014–15[20] Premier League 34 2 3 0 2 0 39 2
2015–16[21] Premier League 32 1 0 0 2 0 0 0 34 1
2016–17[22] Premier League 28 2 1 0 4 1 1 0 34 3
2017–18[23] Premier League 7 0 0 0 0 0 7 0
Tổng cộng 101 5 4 0 8 1 1 0 114 6
Tổng cộng sự nghiệp 290 6 25 0 19 2 14 1 348 9
  1. ^ Appearance in UEFA Champions League
  2. ^ One appearance and one goal in FA Community Shield, one appearance in UEFA Super Cup, three appearances in UEFA Champions League, five appearances in UEFA Europa League
  3. ^ Appearances in Football League Trophy

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 14 tháng 11 năm 2017[24]
Anh
Năm Trận Bàn
2012 2 0
2015 5 0
2016 3 0
2017 9 1
Tổng cộng 19 1

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 1 tháng 9 năm 2017 Sân vận động quốc gia Ta' Qali, Ta' Qali, Malta  Malta
2–0
4–0
Vòng loại World Cup 2018

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Chelsea

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hugman, Barry J. biên tập (2010). The PFA Footballers' Who's Who 2010–11. Mainstream Publishing. tr. 45. ISBN 978-1-84596-601-0. 
  2. ^ “Scally unhappy over Bertrand cash”. BBC Sport. Ngày 10 tháng 11 năm 2005. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2005. 
  3. ^ “Ryan Bertrand Profile”. Chelsea FC. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  4. ^ “Oldham sign Chelsea youngster”. BBC Sport. Ngày 21 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2007. 
  5. ^ “Josh McEachran signs new five-year Chelsea deal”. BBC Sport (BBC). Ngày 15 tháng 7 năm 2011. 
  6. ^ “McEachran and Bertrand Sign Long-Term”. chelseafc.com (Chelsea F.C.). Ngày 15 tháng 7 năm 2011. 
  7. ^ “CHELSEA 0 LIVERPOOL 2”. 
  8. ^ “Belligerent Blues”. skysports.com (British Sky Broadcasting). Ngày 21 tháng 4 năm 2012. 
  9. ^ Rostance, Tom. “BBC Sport - Chelsea v Bayern Munich: Champions League final”. Bbc.co.uk. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. 
  10. ^ “Chelsea 2 Manchester City 3: match report”. The Telegraph. Ngày 12 tháng 8 năm 2012. 
  11. ^ “LONG-TERM DEAL FOR BERTRAND”. Chelsea FC Official Website. Ngày 5 tháng 9 năm 2012. 
  12. ^ a ă “Games played by Ryan Bertrand in 2006/2007”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2016. 
  13. ^ a ă â “Games played by Ryan Bertrand in 2007/2008”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2016. 
  14. ^ a ă “Games played by Ryan Bertrand in 2010/2011”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2016. 
  15. ^ “Games played by Ryan Bertrand in 2011/2012”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2016. 
  16. ^ “Games played by Ryan Bertrand in 2012/2013”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2016. 
  17. ^ a ă “Games played by Ryan Bertrand in 2013/2014”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2016. 
  18. ^ “Games played by Ryan Bertrand in 2008/2009”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2016. 
  19. ^ “Games played by Ryan Bertrand in 2009/2010”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2016. 
  20. ^ “Games played by Ryan Bertrand in 2014/2015”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2016. 
  21. ^ “Games played by Ryan Bertrand in 2015/2016”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2016. 
  22. ^ “Games played by Ryan Bertrand in 2016/2017”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2016. 
  23. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  24. ^ “Ryan Bertrand”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]