Leighton Baines

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Leighton Baines
Leighton Baines throw-in.jpg
Baines chơi cho Everton F.C. năm 2009.
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Leighton John Baines[1]
Ngày sinh 11 tháng 12, 1984 (31 tuổi)[1]
Nơi sinh Kirkby, Merseyside, England
Chiều cao 5 ft 7 in (1,70 m)[2]
Vị trí Hậu vệ (bóng đá)
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Everton F.C.
Số áo 3
CLB trẻ
2002 Wigan Athletic
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2002–2007 Wigan Athletic 145 (4)
2007– Everton F.C. 262 (23)
Đội tuyển quốc gia
2004–2007 U21-Anh 16 (1)
2010– Anh 30 (1)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào ngày 9 tháng 5 năm 2015.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào ngày 27 tháng 5 năm 2015

Leighton John Baines(1 tháng 12 năm 1984) là cầu thủ bóng đá đang chơi cho Everton và đội tuyển Anh.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Wigan Athletic[sửa | sửa mã nguồn]

Baines bắt đầu sự nghiệp tại Wigan Athletic vào năm 2002,là 1 thành viên của đội hình giành xuất thăng hạng từ giải hạng nhì của bóng đá Anh lên hạng nhất của Wigan.Khi Wigan Athletic lên được chơi lên chơi ở Premier League vào mùa 2004-05 Baines đã ghi bàn thắng đầu tiên

Everton[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 7 2007, Baines đã từ chối Sunderland AFC,tuy rằng họ đã trả với giá 6 triệu£ và được sự đồng ý của đội bóng chủ quản là Wigan để đến với Everton FC.Baines chơi ko tốt ở mùa thứ nhất nhưng đến mùa thứ 2 đã chứng kiến sự tiến bộ của Baines ở Everton.Với việc Joseph Yobo gặp chấn thương Joleon Lescott đẩy vào đá trung vệ anh đã được đá chính và trong mùa giải đó anh đã 2 lần là cầu thủ của tháng.Mùa 2010/11 anh có suất đá chính từ đầu mùa đến cuối mùa ở Everton.Điều đó giúp anh dược gọi vào tuyển quốc gia,anh cũng đã ghi 7 bàn và có đến 11 đường kiến tạo thành bàn. Mùa 2011/12 anh ghi dược 5 bàn và 4 lần trong đó là tên chấm penalty.Mùa 2012/13 Baines đã có 116 đường chuyền tão cơ hội cho các đồng đội nhiều hơn bất kì cầu thủ nào ở 5 giải vô địch hàng đầu châu âu nhưJuan Mata hay Xavi.

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Scores and results list England's goal tally first.
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 7 tháng 9, 2012 Sân vận động Zimbru, Chişinău, Moldova  Moldova 5–0 5–0 Vòng loại World Cup 2014

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Hugman, Barry J. (2005). The PFA Premier Football League Players' Records 1946–2005. Queen Anne Press. tr. 36. ISBN 1-85291-665-6. 
  2. ^ “Leighton Baines Official Profile at Everton FC”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]