Gareth Barry
![]() Barry chơi cho Everton năm 2015 | |||
Thông tin cá nhân | |||
---|---|---|---|
Tên đầy đủ | Gareth Barry[1] | ||
Ngày sinh | 23 tháng 2, 1981 | ||
Nơi sinh | Hastings, Anh[2] | ||
Chiều cao | 1,83 m (6 ft 0 in)[3] | ||
Vị trí | Tiền vệ | ||
Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
1995–1997 | Brighton & Hove Albion | ||
1997–1998 | Aston Villa | ||
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
Năm | Đội | ST | (BT) |
1998–2009 | Aston Villa | 365 | (41) |
2009–2014 | Manchester City | 132 | (6) |
2013–2014 | → Everton (mượn) | 32 | (3) |
2014–2017 | Everton | 99 | (2) |
2018–2020 | West Bromwich Albion | 52 | (2) |
Tổng cộng | 680 | (54) | |
Đội tuyển quốc gia | |||
2000–2012 | Anh | 53 | (3) |
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến ngày 11 tháng 2 năm 2017 |
Gareth Barry (sinh 23 tháng 2 năm 1981) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Anh chơi ở vị trí Tiền vệ. Anh đã có 680 lần ra sân tại Premier League, bao gồm cả 365 trận chơi trong màu áo Aston Villa.
Barry chuyển từ Brighton & Hove Albion tới Aston Villa khi còn rất trẻ và có quãng thời gian 12 năm gắn bó với câu lạc bộ. Anh là đội trưởng của Aston Villa và đứng thứ chín trong danh sách số người có số lần ra sân nhiều nhất ở câu lạc bộ. Tháng 6 năm 2009, anh gia nhập Manchester City. Tại đây anh giành được hai danh hiệu Cúp FA năm 2011 và Premier League ở mùa giải kế tiếp. Sau một mùa giải cho mượn, anh chính thức gia nhập Everton với bản hợp đồng 3 năm vào tháng 7 năm 2014.
Barry còn là cựu cầu thủ của tuyển Anh. Anh có lần đầu khoác áo Tam sư vào năm 2000 và từng một lần vinh dự đeo băng đội trưởng năm 2010 trong một trận đấu giao hữu với Ai Cập. Tổng cộng anh có 53 lần ra sân, ghi được 3 bàn thắng và từng đưa tuyển Anh vượt qua vòng bảng của Euro 2000 và World Cup 2010.
Ngày 27 tháng 8 năm 2020, Gareth Barry chính thức giã từ sự nghiệp thi đấu quốc tế sau 22 năm thi đấu chuyên nghiệp.
Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]
Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]
Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | FA Cup | League Cup | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Giải đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
Aston Villa | 1997–98[4] | Premier League | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 2 | 0 | |
1998–99[5] | 32 | 2 | 2 | 0 | 0 | 0 | 3[a] | 0 | — | 37 | 2 | |||
1999–2000[6] | 30 | 1 | 6 | 0 | 8 | 0 | — | — | 44 | 1 | ||||
2000–01[7] | 30 | 0 | 3 | 0 | 1 | 0 | 4[b] | 1 | — | 38 | 1 | |||
2001–02[8] | 20 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 7[c] | 0 | — | 28 | 0 | |||
2002–03[9] | 35 | 3 | 1 | 0 | 4 | 1 | 4[b] | 0 | — | 44 | 4 | |||
2003–04[10] | 36 | 3 | 1 | 1 | 6 | 0 | — | — | 43 | 4 | ||||
2004–05[11] | 34 | 7 | 1 | 1 | 1 | 0 | — | — | 36 | 8 | ||||
2005–06[12] | 36 | 3 | 3 | 1 | 3 | 2 | — | — | 42 | 6 | ||||
2006–07[13] | 35 | 8 | 1 | 0 | 3 | 1 | — | — | 39 | 9 | ||||
2007–08[14] | 37 | 9 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | — | 40 | 9 | ||||
2008–09[15] | 38 | 5 | 1 | 0 | 1 | 0 | 8[d] | 3 | — | 48 | 8 | |||
Tổng cộng | 365 | 41 | 21 | 3 | 29 | 4 | 26 | 4 | — | 441 | 52 | |||
Manchester City | 2009–10[16] | Premier League | 34 | 2 | 3 | 0 | 6 | 1 | — | — | 43 | 3 | ||
2010–11[17] | 33 | 2 | 7 | 0 | 0 | 0 | 7 | 0 | — | 47 | 2 | |||
2011–12[18] | 34 | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 7 | 0 | 1 | 0 | 44 | 1 | ||
2012–13[19] | 31 | 1 | 5 | 1 | 1 | 0 | 4 | 0 | 0 | 0 | 41 | 2 | ||
Tổng cộng | 132 | 6 | 15 | 1 | 9 | 1 | 18 | 0 | 1 | 0 | 175 | 8 | ||
Everton (cho mượn) | 2013–14[20] | Premier League | 32 | 3 | 4 | 0 | 1 | 0 | — | — | 37 | 3 | ||
Everton | 2014–15[21] | 33 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 9 | 0 | — | 44 | 0 | ||
2015–16[22] | 33 | 0 | 2 | 0 | 4 | 0 | — | — | 39 | 0 | ||||
2016–17[23] | 33 | 2 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 34 | 2 | ||||
2017–18[24] | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1[e] | 0 | — | 1 | 0 | |||
Tổng cộng | 131 | 5 | 9 | 0 | 5 | 0 | 10 | 0 | 0 | 0 | 155 | 5 | ||
West Bromwich Albion | 2017–18[24] | Premier League | 25 | 1 | 3 | 0 | 1 | 0 | — | — | 29 | 1 | ||
2018–19[25] | Championship | 24 | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | — | 0[f] | 0 | 26 | 1 | ||
2019–20[26] | 3 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | — | — | 6 | 0 | ||||
Tổng cộng | 52 | 2 | 6 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 61 | 2 | ||
Tổng cộng sự nghiệp | 680 | 54 | 51 | 4 | 46 | 5 | 54 | 4 | 1 | 0 | 832 | 67 |
- ^ Appearances in UEFA Cup
- ^ a b Appearances in UEFA Intertoto Cup
- ^ One appearance in UEFA Cup, six in UEFA Intertoto Cup
- ^ Seven appearances in UEFA Cup, one in UEFA Intertoto Cup
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>
sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênUEL
- ^ Championship play-offs
Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]
Đội tuyển quốc gia | Năm | Kiến tạo | Bàn thắng |
---|---|---|---|
Anh | 2000 | 6 | 0 |
2003 | 2 | 0 | |
2007 | 8 | 0 | |
2008 | 10 | 1 | |
2009 | 9 | 1 | |
2010 | 9 | 0 | |
2011 | 7 | 1 | |
2012 | 2 | 0 | |
Tổng cộng | 53 | 3 |
Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]
- Aston Villa
- Intertoto Cup: 2001[27]
- Manchester City
- FA Cup: 2010–11[29]
- FA Community Shield: 2012
Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]
- ^ Hugman, Barry J. (2005). The PFA Premier & Football League Players' Records 1946–2005. Queen Anne Press. tr. 45. ISBN 1-85291-665-6.
- ^ “Gareth Barry profile”. TheFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2014.
- ^ “Player Profile: Gareth Barry”. Premier League. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2015. Đã định rõ hơn một tham số trong
|accessdate=
và|access-date=
(trợ giúp) - ^ “Games played by Gareth Barry in 1997/1998”. Soccerbase. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014.
- ^ “Games played by Gareth Barry in 1998/1999”. Soccerbase. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014.
- ^ “Games played by Gareth Barry in 1999/2000”. Soccerbase. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014.
- ^ “Games played by Gareth Barry in 2000/2001”. Soccerbase. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014.
- ^ “Games played by Gareth Barry in 2001/2002”. Soccerbase. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014.
- ^ “Games played by Gareth Barry in 2002/2003”. Soccerbase. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014.
- ^ “Games played by Gareth Barry in 2003/2004”. Soccerbase. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014.
- ^ “Games played by Gareth Barry in 2004/2005”. Soccerbase. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014.
- ^ “Games played by Gareth Barry in 2005/2006”. Soccerbase. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014.
- ^ “Games played by Gareth Barry in 2006/2007”. Soccerbase. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014.
- ^ “Games played by Gareth Barry in 2007/2008”. Soccerbase. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014.
- ^ “Games played by Gareth Barry in 2008/2009”. Soccerbase. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014.
- ^ “Games played by Gareth Barry in 2009/2010”. Soccerbase. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014.
- ^ “Games played by Gareth Barry in 2010/2011”. Soccerbase. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014.
- ^ “Games played by Gareth Barry in 2011/2012”. Soccerbase. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014.
- ^ “Games played by Gareth Barry in 2012/2013”. Soccerbase. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014.
- ^ “Games played by Gareth Barry in 2013/2014”. Soccerbase. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014.
- ^ “Games played by Gareth Barry in 2014/2015”. Soccerbase. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014.
- ^ “Games played by Gareth Barry in 2015/2016”. Soccerbase. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2015.
- ^ “Games played by Gareth Barry in 2016/2017”. Soccerbase. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2016.
- ^ a b “Trận thi đấu của Gareth Barry trong 2017/2018”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2016.
- ^ “Trận thi đấu của Gareth Barry trong 2018/2019”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2020.
- ^ “Trận thi đấu của Gareth Barry trong 2019/2020”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2020.
- ^ Milledge, Adrian (ngày 22 tháng 8 năm 2001). “Villa nourished by Angel delight”. The Guardian. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2014.
- ^ Winter, Henry (ngày 3 tháng 5 năm 2012). “Manchester City 3 Queens Park Rangers 2: match report”. The Telegraph. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2014.
- ^ McNulty, Phil (ngày 14 tháng 5 năm 2011). “Man City 1-0 Stoke”. BBC Sport. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2014.
Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]
- Sinh năm 1981
- Tiền vệ bóng đá
- Cầu thủ bóng đá Aston Villa F.C.
- Cầu thủ bóng đá Anh
- Cầu thủ bóng đá Everton F.C.
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Manchester City F.C.
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Anh
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2010
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Anh
- Cầu thủ bóng đá Brighton & Hove Albion F.C.
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Anh
- Cầu thủ bóng đá English Football League
- Cầu thủ bóng đá West Bromwich Albion F.C.